Quyết định

Sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 2-4-2008 của Uy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 21/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
1/6/2012
Ngày hiệu lực
11/6/2012
Người ký
Nguyễn Văn Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 15/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 01/06/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 2-4-2008 của Uy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/4/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện qui chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ các cơ chế, hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum được ban hành kèm theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của UBND tỉnh như sau:

1. Bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau: Trường hợp hộ nghèo khi vay vốn thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ lãi suất thì thực hiện thu lãi đối với hộ vay bằng mức lãi suất cho vay trừ đi (-) mức hỗ trợ lãi suất của UBND tỉnh.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6:

- Tại khoản 2, sửa đổi, bổ sung như sau:  Nguyên tắc xử lý nợ rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời gian xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ rủi ro của Bộ Tài chính tại Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 và Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) về ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống NHCSXH và các văn bản hiện hành về xử lý rủi ro.

- Bổ sung thêm đoạn 5 khoản 3 Điều 6 như sau: Ngoài những mục quy định tại điểm 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh; bổ sung thêm mục: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống NHCSXH.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7:

- Sửa đổi, bổ sung mục b) khoản 2 như sau: Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: Theo mức quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không sử dụng hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để đắp rủi ro tín dụng cho những năm sau. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ để bù đắp rủi ro trong năm, Giám đốc Sở Tài chính Chủ tịch UBND xem xét, quyết định.

- Sửa đổi, bổ sung mục d) khoản 2 như sau: Phần còn lại, phân phối 100% cho Chi nhánh NHCSXH để chi phí quản lý tại NHCSXH, chi trả kinh phí hoạt động, khen thưởng Ban đại diện HĐQT các cấp và các khoản chi phí quản lý khác theo quy định của NHCSXH.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9:

- Tại đoạn 3 khoản 1 sửa đổi, bổ sung như sau; Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 7 quy chế ban hành tại Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND và Quy chế sửa đổi bổ sung ban hành kèm theo Quyết định này.

- Bãi bỏ đoạn 2 khoản 1 như sau: chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, Sở Lao động TBXH, thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro, phúc tra và lập thủ tục xử lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Bãi bỏ đoạn 4 khoản 1 như sau: hướng dẫn nội dung chi từ nguồn lãi phân phối qua Sở Lao động TBXH.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/06/2012
    Ban hành
  2. 11/06/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/06/2018

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành7

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước

04/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng vốn; thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
03/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Về việc Ban hành Quy định tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2024Quyết định
147/2020/NĐ-CPChính phủ

Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2020Nghị định
19/2020/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2020Thông tư
61/2019/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định tại Quyết định sổ 04/2019/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm

Còn hiệu lựcBan hành: 3/9/2019Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.