|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất để xây dựng công trình đầu mối và đập dâng dự án hệ thống thủy lợi ngàn trươi – cầm trang ______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 478/STC-GCS ngày 27/3/2007 kèm theo văn bản thẩm định số 280/BC-STP ngày 21/5/2007 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số chính sách hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất để xây dựng công trình đầu mối và đập dâng Dự án Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Vũ Quang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất để xây dựng công trình đầu mối và đập dâng dự án hệ thống thủy lợi ngàn trươi – cầm trang (Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2007/QĐ-UBND ngày 25/5/2007 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) _____________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi: Quy định này chỉ áp dụng cho những hộ phải di dời, tái định cư có đất bị thu hồi để xây dựng công trình đầu mối và đập dâng thuộc Dự án Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang. Việc bồi thường đất, tài sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Đối với đất đai thực hiện phương án bồi thường bằng đất nơi tái định cư, Nhà nước khuyến khích các hộ gia đình tự tái định cư (tự lo chỗ ở mới). Quy định này bổ sung thêm ngoài những quy định ban hành tại Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh; Những nội dung vừa có trong quy định này đồng thời có trong quy định tại Quyết định số 33/2006/QĐ-ƯBND thì thực hiện theo quy định này. Điều 2. Đối tượng: Áp dụng theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 3. Hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ đời sống: a) Hỗ trợ di chuyển: Di chuyển mồ mả đến khu tái định cư (theo quy hoạch): Ngoài mức bồi thường theo đơn giá di chuyển mồ mả hiện hành, còn được hỗ trợ thêm chi phí vận chuyển: 200.000 đồng/ngôi. b) Hỗ trợ ổn định đời sống: Mỗi nhân khẩu trong hộ gia đình được hỗ trợ bằng tiền tương đương 30 kg gạo/tháng trong thời gian 12 tháng, theo thời giá thị trường (theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ). Trường hợp đất sản xuất nông nghiệp giao cho các hộ tại khu tái định cư chủ yếu là đất trồng cây lâu năm thì được hỗ trợ thêm như sau: + Đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích dưới 40% đất sản xuất nông nghiệp, được hỗ trợ tiền tương đương 15kg gạo/tháng/nhân khẩu, trong thời gian 01 năm, theo thời giá thị trường. + Đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích từ 40% đến 70% đất sản xuất nông nghiệp, được hỗ trợ tiền tương đương 15kg gạo/tháng/nhân khẩu, trong thời gian 02 năm, theo thời giá thị trường. + Đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích trên 70% đất sản xuất nông nghiệp, được hỗ trợ tiền tương đương 15kg gạo/tháng/nhân khẩu, trong thời gian 03 năm, theo thời giá thị trường. 3. Hỗ trợ tiền làm lán trại tạm: 2.000.000 đồng/hộ. 4. Hỗ trợ ổn định sản xuất nơi tái định cư: Hỗ trợ một lần cho vụ sản xuất đầu tiên, mức hỗ trợ cụ thể được quy định như sau: - Hỗ trợ giống cây trồng, phân bón, ứng dụng khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ: Mức hỗ trợ 600 đồng/m2, theo diện tích đất sản xuất (trừ đất rừng) được giao mới tại khu tái định cư; - Hỗ trợ giống vật nuôi: 1 500.000 đồng/hộ; - Hỗ trợ chi phí cải tạo đất sản xuất (trừ đất rừng): 800 đồng/m2, tính theo diện tích được giao nơi tái định cư. 5. Hỗ trợ lắp đặt đường điện vào nhà: 500.000 đồng/hộ; 6. Hỗ trợ vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh: 500.000 đồng/hộ. 7. Hỗ trợ bằng tiền 01 bộ sách giáo khoa cho các học sinh (từ tiểu học đến trung học phổ thông) trong năm học đầu tiên tại các khu tái định cư. Chương III TÁI ĐỊNH CƯ Điều 4. Đối với những hộ gia đình di chuyển đến khu tái định cư theo quy hoạch của dự án thì thực hiện theo quy định sau: - Trường hợp đất nơi tái định cư có giá trị thấp hơn giá trị đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền phần chênh lệch; - Trường hợp đất nơi tái định cư có giá trị cao hơn giá trị đất thu hồi thì không phải nộp tiền phần chênh lệch. Điều 5. Đối với những hộ gia đình tự tái định cư: Những hộ gia đình tự nguyện tái định cư (tự lo chỗ ở mới và được UBND huyện, thị xã nơi đến xác nhận), không đăng ký chỗ ở nơi tái định cư theo quy hoạch thì được hưởng những chính sách sau: Được hưởng toàn bộ những chính sách bồi thường, hỗ trợ theo Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh; ngoài ra còn được hỗ trợ thêm mỗi hộ: 25.000.000 đồng. Điều 6. Những địa phương (xã, phường, thị trấn) tiếp nhận từ 10 hộ trở lên thuộc các hộ phải di dời để xây dựng công trình đầu mối và đập dâng thuộc Dự án Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang thì được hỗ trợ kinh phí 20.000.000 đồng/hộ để xây dựng cơ sở hạ tầng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Các nội dung về tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thẩm quyền về thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường thực hiện theo quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và Quyết định 33/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh. Điều 8. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về UBND tỉnh để nghiên cứu, giải quyết./.
|
||||
Quyết định
Về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất để xây dựng công trình đầu mối và đập dâng dự án hệ thống thủy lợi ngàn trươi – cầm trang
Số hiệu: 21/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 25/5/2007
- Ngày hiệu lực
- 4/6/2007
- Người ký
- Lê Văn Chất
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 26/03/2010).
Lịch sử hiệu lực
- 25/05/2007Ban hành
- 04/06/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 26/03/2010Thay thế bởi Quyết định 07/2010/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Nghị định · 17/2006/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 197/2004/NĐ-CP
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.