QUYẾT ĐỊNHV/v Nâng mức thù lao của cán bộ khuyến nôngvà dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở___________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHCăn cứ luật tổ chức HDND & UBND ngày 26 - 11 - 2003; Căn cứ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư; Sau khi xem xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 82/TTr-NN&PTNT sở Tài chính tại tờ trình số 885/STC-KHSN ngày 28 -7 - 2005 và ý kiến của Ban Kinh tế ngân sách- HĐND tỉnh tại báo cáo thẩm tra số 15/BC-KTNS ngày 14-7-2005, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nâng mức thù lao cán bộ khuyến nông viên chuyên trách của tổ khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở từ 100.000đ/người/tháng (trước đây) lên 200.000đ/ người/tháng. Điều 2. Nguồn kinh phí: Do ngân sách tỉnh đảm nhận, được cân đối, bố trí trong kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm; về lâu dài cán bộ khuyến nông phải tự hạch to¸n để hưởng bằng chính dịch vụ của mình. Thời gian thực hiện: mức thù lao tại Điều 1 được áp dụng và thực hiện kể từ ngày 01-8-2005 Điều 3. Tổ chức thực hiện để quản lý và chi trả đúng đối tượng, kịp thời cho cán bộ khuyến nông cơ sở, nguồn ngân sách được cấp về ngân sách cấp huyện để quản lý và giao cho phòng Kinh tế cấp huỵện trực tiếp chi trả hàng tháng cho cán bộ khuyến nông cơ sở thực hiện nhiệm vụ. Điều 4. Quyết định này điều chỉnh bổ sung Quyết định số 497/2002/QĐ-UB ngày 7-02-2002 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã , Chủ tịch UBND các xã Phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện/. |
Quyết định
Nâng mức thù lao của cán bộ khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở
Số hiệu: 21/2005/ QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 4/8/2005
- Ngày hiệu lực
- 14/8/2005
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Phi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
24/2023/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư
12 /2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2023Nghị quyết
Số: 25/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG HỖ TRỢ, MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, LỰA CHỌN ĐƠN VỊ ĐẶT HÀNG TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Nghị quyết
11/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
04/2022/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2022Thông tư
53/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2021Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
17/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.