Quyết định

“Về việc vận dụng thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp tạm thời đối với CBCNV làm nhiệm vụ quản lý, hảo vệ rừng”

Số hiệu: 21/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
2/4/2004
Ngày hiệu lực
2/4/2004
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Chưa rõ tình trạngQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

“Về việc vận dụng thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp tạm thời

đối với CBCNV làm nhiệm vụ quản lý, hảo vệ rừng”

_______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 26/11/2003.

- Căn cứ Quyết định số 66/2002/QĐ-TTg ngày 27/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ trợ cấp đối với CBCC Kiểm lâm trên địa bàn xã.

- Căn cứ Thông tư số 17/LĐTBXH-TT ngày 02/6/1993 của B 3 Lao động -Thương binh & Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm.

- Căn cứ Thông tư số 02/LĐ - TT ngày 25/01/1994 của liên Bộ Lao động -Thương binh & Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt.

- Căn cứ Quyết định số 1998/NN-TCCB/QĐ ngày 13/7/1997 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về chế độ phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Quyết định số 976/QĐ-BNN/TCCB ngày 23/3/1998 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc áp dụng chế độ phụ cấp lưu động.

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT và Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Cán bộ, cổng nhân viên có tên trong danh sách lương của các Ban Quản lý rừng Phòng hộ ; Ban Quản lý rừng Kinh tế trực tiếp làm công tác quản lý, bảo vệ rừng được hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp hàng tháng như sau:

1. Được hưởng mức phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có hệ số bằng 0,2 so với mức lương tôi thiểu.

2. Đươc hưởng mức phụ cấp lưu động có hệ số bằng 0,2 so với mức lương tối thiểu.

3. Đối với cán bộ, công nhân viên làm công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn xã:

- Được hưởng mức trợ cấp 100.000 đồng/ người/ tháng áp dụng đôi với các xã có mức phụ cấp khu vực từ 0,1 đến 0,3 so với mức lương tối thiểu.

- Được hưởng mức trợ cấp 120.000 đồng/ người/ tháng áp dụng đôi với các xã cổ mức phụ cấp khu vực từ 0,4 đến 0,5 so với mức lương tối thiểu.

- Được hưởng mức trợ cấp 140.000 đồng/ người/ tháng áp dụng đôi với các xã có mức phụ cấp khu vực từ 0,7 trỏ lên so với mức lương tôi thiểu.

4. Cán bộ, công nhân viên quản lý, bảo vệ rừng khi công lác lừ 01 Iháng Irở len lại các xã Đak - ơ, Bù Gia Phúc thuộc huyện Phước Long được hưởng mức phụ câp đặc biệt có hệ số bằng 0,5 so với mức lương tối thiểu; các xã thuộc địa bàn Đồn Biên phòng TàVát, Tà Nốt thuộc huyện Lộc Ninh được hưởng mức phụ cấp đặc biệt có hệ số bằng 0,3 so với mức lương tốì thiểu.

5. Chốt Trưởng các chốt bảo vộ rừng dược hưởng mức phụ cấp trách nhiệm có hệ sốbằng 0,1 so với mức lương lối thiểu.

Điều 2: Các chế độ phụ cấp, trợ cấp nói trên được áp dụng kể từ ngày 01/04/2004.

Điều 3: Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp - PTNT, Trưởng các Ban Quản lý rừng Phòng hộ ; Trưởng các Ban Quản lý rừng Kinh tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thị hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.