|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành Quy chế thành lập và sử dụng Quỹ phòng, chống ma túy cấp xã (xã, phường, thị trấn) _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Quyết định số 150/2000/QĐ-TTg ngày 28-12-2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hành động phòng chống ma túy giai đoạn 2001 - 2005; - Căn cứ Nghị quyết số 12/2002/HĐ-NQ14 của HĐND tỉnh khóa 14 kỳ họp thứ 6 ngày 18-02-2002 về việc xây dựng Quỹ phòng chống ma túy trên địa bàn cấp xã, phường, thị trấn. - Xét đề nghị của Giám đốc sở Lao động Thương binh và xã hội tại Tờ trình số 121/ LĐTBXH ngày 18 tháng 2 năm 2004, sau khi có ý kiến thống nhất của sở Tài chính và các ngành liên quan. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế thành lập và sử dụng Quỹ phòng chống ma túy tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; và thay thế Quyết định số 17/2002/QĐ-UB ngày 25 tháng 12 năm 2002 của UBND tỉnh Nghệ An. Các ông: Chánh văn phòng HĐND- UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ thành lập và sử dụng Quỹ phòng chống ma túy cấp xã (xã, phường, thị trấn) (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2004/QĐ- UB ngày 12/03/2004 của UBND tỉnh Nghệ An) __________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Xây dựng Quỹ phòng chống ma túy tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là để tạo thêm điều kiện vật chất hỗ trợ cho các hoạt động phòng chống ma túy, thực hiện mục tiêu ngăn chặn và đẩy lùi tệ nạn ma túy ở các địa bàn xã, phường, thị trấn của tỉnh. Điều 2. Quỹ phòng chống ma túy được xây dựng trên cơ sỏ sự đóng góp của mọi cá nhân, tổ chức và nguồn bổ sung của cấp trên. Điều 3. Quỹ phòng chống ma túy được thành lập, quản lý theo địa bàn từng xã, phường, thị trấn và chi dùng chủ yếu tại cơ sở cấp xã, phù hợp với yêu cầu của hoạt động phòng chống ma túy ở từng địa bàn. Điều 4. Quỹ phòng chống ma túy được tổ chức huy động mỗi năm một lần vào tháng 6 - tháng Quốc gia hành động phòng chống ma túy. Chương II ĐỐI TƯỢNG, MỨC ĐÓNG GÓP Điều 5. Đối tượng đóng góp Quỹ phòng chống ma túy bao gồm: 1. Công dân Việt Nam từ 18 đến 60 tuổi đối với nam và từ 18 đến 55 tuổi đối với nữ có hộ khẩu thường trú, tạm trú đang sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (gọi chung là tổ chức) đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 3. Tiền hỗ trợ hàng năm từ Ngân sách Nhà nước các cấp. Điều 6. Đối tượng không thuộc diện vận động đóng góp xây dựng quỹ phòng chống ma túy bao gồm: 1. Học sinh, sinh viên đang học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. 2. Những người đang hưởng trợ cấp ưu đãi thương binh và chính sách như thương binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng và đối tượng hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, già cả cô đơn không nơi nương tựa, những người thuộc hộ gia đình nghèo. 3. Quân nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự. 4. Đối tượng thuộc vùng đặc biệt khó khăn. Điều 7. Mức đóng góp. Không giới hạn mức đóng góp tối đa; mức đóng góp tối thiểu được xác định như sau: 1. Đóng góp 10.000đồng/người/năm đối với: - Cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước. - Sỹ quan và những người hưởng lương trong các đơn vị lực lượng vũ trang và công an nhân dân. - Cán bộ, công nhân, viên chức của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn. - Những người tiểu thương, tiểu chủ, buôn bán nhỏ thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn. 2. Đóng góp 3.000 đồng/người/năm đối với: - Nông dân và các đối tượng khác (ngoài đối tượng ghi tại điểm 1 điều 7). 3. Huy động mức đóng góp của các cơ quan đơn vị doanh nghiệp. - Các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp hoặc đơn vị có tính chất hành chính sự nghiệp đóng góp theo số cán bộ, công nhân viên chức 1.000 đồng/người/năm trên cơ sỏ tiết kiệm chi tiêu hành chính. - Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, trích từ quỹ phúc lợi, lợi nhuận đóng 1.000-3.000 đồng/người/năm. Chương III PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ Điều 8. Phương thức huy động quỹ: 1. Quỹ phòng chống ma túy thống nhất một đầu mối thu nộp tại cấp cơ sở xã, phường, thị trấn và nộp tập trung vào Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố, thị xã để quản lý thu chi thống nhất. UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức huy động, sử dụng và quản lý quỹ phòng chống ma túy theo quy định của tỉnh và chế độ quản lý tài chính hiện hành. 2. Mỗi cá nhân đối tượng chỉ thực hiện việc đóng góp quỹ thống nhất tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. 3. Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn nào thì đóng góp quỹ tại xã, phường, thị trấn đó. 4. Các xã, phường, thị trấn được mở một tài khoản riêng để theo dõi Quỹ phòng chống ma tuý tại Kho bạc Nhà nước để quản lý Quỹ phòng chống ma túy do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn làm chủ tài khoản; Kế toán ngân sách xã, phường, thị trấn kiêm kế toán Quỹ phòng chống ma túy. 4. Hàng năm, căn cứ vào kết quả vận động đóng góp Quỹ và yêu cầu công tác phòng, chống ma túy trên từng địa bàn; Ban chỉ đạo phòng chống AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và phòng chống tội phạm cấp xã và cấp huyện lập dự toán kinh phí đề nghị UBND cùng cấp trình HĐND có Nghị quyết về việc trích ngân sách hỗ trợ Quỹ phòng, chống ma túy. Nguồn hỗ trợ chủ yếu là từ ngân sách cùng cấp xã, phường, thị trấn, ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện chỉ hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn có điểu kiện kinh tế khó khăn và có nhiều người nghiện ma túy. Điều 9. Quản lý, sử dụng Quỹ. 1. Quỹ phòng chống ma túy được để lại 85% cho xã, phường, thị trấn để chi cho các hoạt động phòng chống ma tuý trên địa bàn, nộp 15% về huyện, thành phố, thị xã, để hỗ trợ cho những xã, phường, thị trấn có nhiều người nghiện và kinh tế có nhiều khó khăn. 2. Quỹ phòng chống ma túy được sử dụng vào các nội dung sau: - Tuyên truyền phòng, chống ma túy. - Hỗ trợ hoạt động cho các Tổ tuần tra có liên quan đến hoạt động phòng chống ma túy ở các xã, phường, thị trấn, xóm, bản. - Hỗ trợ Ban quản lý cai nghiện ma túy (Tổ công tác) của các xã, phường, thị trấn. - Hỗ trợ trực tiếp cho công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và tại xã, phường, thị trấn. - Khen thưởng những tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động phòng chống ma túy. 3. Đối với các xã, phường, thị trấn chưa có tệ nạn ma túy ngoài các khoản chi cho công tác tuyên truyền, vận động, phòng chống ma túy, thì được chi Quỹ phòng chống ma túy (nếu còn) cho công tác phòng, chống tệ nạn xã hội. 4. Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và phòng chống tội phạm cấp phường, thị trấn căn cứ vào tình hình thực tế công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn đề xuất Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định việc chi dùng Quỹ cho các nội dung tại điểm 2, điểm 3, Điều 9, hàng năm báo cáo công khai trước HĐND và toàn dân. 5. Kế toán xã, phường, thị trấn mở sổ theo dõi riêng và thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo quy định hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp vối Công an tỉnh, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng kế hoạch trình UBND tỉnh và Ban chỉ đạo phòng chống HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và phòng chống tội phạm của tỉnh; giao chỉ tiêu huy động xây dựng Quỹ phòng, chống ma túy hàng năm cho các huyện, thành phố, thị xã; hướng dẫn, đôn đốc việc tổ chức xây dựng, sử dụng quỹ ở các cấp. Điều 11. Sở Tài chính có văn bản hướng dẫn cụ thể công tác quản lý và các nghiệp vụ kế toán đối với việc thu nộp và chi dùng Quỹ phòng chống ma túy trên địa bàn tỉnh theo đúng nội dung Quy chế này. Điều 12. UBND các huyện, thành, thị chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thực hiện việc xây dựng, quản lý và sử dung quỹ đúng mục đích, công khai, dân chủ đạt hiệu quả. Chỉ đạo phòng Tổ chức - Lao động, phòng Tài chính hàng năm tổng hợp báo cáo về sở lao động TB và XH, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế thành lập và sử dụng Quỹ phòng, chống ma túy cấp xã (xã, phường, thị trấn)
Số hiệu: 21/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 12/3/2004
- Ngày hiệu lực
- 27/3/2004
- Người ký
- Nguyễn Thế Trung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phòng, chống tệ nạn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 29/01/2010).
Lịch sử hiệu lực
- 12/03/2004Ban hành
- 27/03/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 29/01/2010Thay thế bởi Quyết định 06/2010/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội
07/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
04/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2024Nghị quyết
13/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
117/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.