|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU V/v Thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu ________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Pháp lệnh phí vả lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001; - Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 cùa Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; - Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngảy 30/07/2003 cùa Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhẫn dân tinh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Căn cứ Nghị quyết số 08/2004/NQ-HĐ ngày 10/12/2004 của HĐND tinh tại kỳ- họp thứ 3, khoá IV; - Căn cứ Tờ trình số 6916/TT-UB ngày 06/12/2004 của UBND tỉnh v/v ban hành chế độ thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành mức thu, đối tượng thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu như sau: 1. Đối tượng thu: Đối tượng thu phí vệ sinh là các hộ gia đình, các đơn vị, tổ chức có rác thải sinh hoạt thông thường thải ra môi trường, trên địa bàn tại các khu vực đô thị (Gồm các phường và thị trấn) và khu vực nông thôn (Gồm các xã), nơi có tổ chức hoạt động thu gom rác. 2. Mức thu: a- Đối với hộ gia đình: a1- Tại khu vực đô thị: 10.000 đ/hộ/tháng. a2- Tại khu vực nông thôn : 5.000đ/hộ/tháng. b- Đối với trụ sở làm việc của các doanh nghiệp; cơ quan hành chính, sự nghiệp mức thu : 30.000đ/ đơn vị/ tháng. c- Đối với các nhà máy, bệnh viện (đối với rác thải sinh hoại thông thường), cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe, các hộ kinh doanh buôn bán, các cửa hàng; khách sạn; nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống; mức thu: 45.000đ/m3 rác. d- Đối với các công trình xây dựng: mức thu 60.000đ/m3 rác. Ghi chú: Nếu một đối tượng phù hợp với nhiều mức thu, thì áp dụng mức thu cao nhất. Điều 2. Sử dụng tiền phí vệ sinh: Các đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh phải thực hiện các quy định của Nhà nước về thu phí, số phí thu được và được để lại 100% cho tồ chức thu để thực hiện các khoản chi theo chế độ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005. Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên- Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
V/v Thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu
Số hiệu: 21/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 5/1/2005
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2005
- Người ký
- Hồ Văn Niên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 02/12/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 01/01/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 05/01/2005Ban hành
- 02/12/2019Thay thế bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 71/2003/TT-BTC
Thông tư hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 08/2004/NQ-HĐ
Về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2005
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.