QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ NAM V/v ban hành Quy định về tiêu chuẩn làng nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hà Nam ____________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ kế hoạch 373/KH-UB ngày 26/5/2003 của UBND tỉnh về việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; Xét đề nghị của Sở Công nghiệp tại tờ trình số 15/TT-CN ngày 30/01/2004, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về tiêu chuẩn làng nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về tiêu chuẩn làng nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hà Nam(Ban hành kèm theo quyết định số 208./QĐ-UB ngày 09 tháng 02 năm 2004 của UBND tỉnh Hà Nam) _____________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, yêu cầu 1.1- Xây dựng, phát triển ngành nghề, làng nghề, nghề cổ truyền và nghề mới sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng cường hiệu lực, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 1.2- Khuyến khích động viên thợ thủ công có trình độ cao về kỹ thuật, tay nghề và kinh nghiệm trong việc: Nghiên cứu, sáng tác, phục hồi, phục chế các sản phẩm và du nhập nghề mới; tập trung trí tuệ sản xuất ra nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế, mang bản sắc văn hoá dân tộc, có tính nghệ thuật cao, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. 1.3- Xây dựng nông thôn mới, phát triển ngành nghề, làng nghề phải gắn với công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, bảo vệ môi trường của từng vùng, từng xã theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy định này chỉ áp dụng cho các làng nghề, làng nghề truyền thống, làng nghề mới trong tỉnh Hà Nam thuộc lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp.
Điều 3. Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3.1- “Làng nghề” : Là một cụm dân cư sinh sống trong một làng (thôn, tương đương thôn) có hoạt động ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất ở từng hộ gia đình hoặc các cơ sở trong làng; có sử dụng các nguồn lực trong và ngoài địa phương, phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc thu nhập chủ yếu của người dân trong làng. 3.2- “Làng nghề truyền thống” : Là làng nghề có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, sản phẩm có tính truyền thống địa phương, có uy tín trên thị trường, có giá trị kinh tế và văn hoá cao. 3.3- “Làng nghề mới” : Là làng nghề mới được hình thành do yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của nhân dân địa phương.
Chương II TIÊU CHUẨN, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA LÀNG NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn làng nghề : 4.1- Tiêu chuẩn làng nghề, làng nghề mới - Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương. - Số lao động làm các nghề tiểu thủ công nghiệp của làng nghề đạt trên 50% lao động của làng (tối thiểu là 50 hộ trở lên). - Giá trị sản xuất của làng nghề chiếm tỷ trọng trên 70% trở lên so với tổng giá trị sản xuất của làng. 4.2- Tiêu chuẩn làng nghề truyền thống : Làng nghề truyền thống phải đạt các tiêu chuẩn như mục 4.1 và đảm bảo: Có nghề sản xuất lâu đời tối thiểu là 50 năm và có ít nhất 30% số lao động của làng làm nghề truyền thống có thu nhập ổn định và đạt giá trị sản xuất trên 50% so với tổng giá trị sản xuất của làng. Điều 5. Trách nhiệm của làng nghề Tích cực đầu tư, mở rộng sản xuất, quan tâm cải tiến công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất nhằm đa dạng hoá mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường. Bám sát nhu cầu thị trường để sản xuất mặt hàng mới, du nhập nghề mới đồng thời chú trọng đảm bảo môi trường sinh thái duy trì sự phát triển bền vững. Điều 6. Quyền lợi của làng nghề 6.1- Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất trong làng nghề được ưu tiên hưởng các chế độ ưu đãi về phát triển nghề và làng nghề của UBND tỉnh và các chính sách hiện hành của Nhà nước. 6.2- Mỗi một làng nghề được UBND tỉnh cấp bằng công nhận làng nghề đủ tiêu chuẩn được hỗ trợ một lần 20 triệu đồng lấy từ nguồn Quỹ khuyến công hàng năm, nhằm phục vụ cho các chương trình phát triển ngành nghề và làng nghề của địa phương. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT DUYỆT CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀĐiều 7. Trình tự, thủ tục xét duyệt, công nhận làng nghề 7.1- Các địa phương có làng nghề tiểu thủ công nghiệp, kể cả làng nghề truyền thống, làng nghề mới do nhân dân tự suy tôn muốn được công nhận làng nghề đạt tiêu chuẩn đều phải đăng ký xây dựng làng nghề với UBND huyện, thị xã. 7.2- Nếu đạt tiêu chuẩn như điều 4 của quy định này trong thời gian ít nhất là 02 năm thì UBND xã, phường, thị trấn có văn bản đề nghị, được UBND huyện, thị xã xác nhận và đồng ý gửi hồ sơ trực tiếp về Sở Công nghiệp Hà Nam. 7.3- Sở Công nghiệp Hà Nam chủ trì thống nhất với các sở, ban, ngành liên quan ở tỉnh và trình UBND tỉnh xét, cấp công nhận làng nghề đủ tiêu chuẩn. 7.4- Hồ sơ để xét công nhận làng nghề gồm: 1. Đơn đăng ký xây dựng làng nghề 2. Bản báo cáo thành tích của làng nghề (theo tiêu chuẩn quy định). 3. Văn bản đề nghị của UBND xã, phường, thị trấn có xác nhận của UBND huyện, thị xã. 7.5- Định kỳ UBND tỉnh xét, cấp công nhận làng nghề đủ tiêu chuẩn vào tháng 12 hàng năm. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Phân công trách nhiệm : 8.1- UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm : + Tuyên truyền, vận động nhân dân hăng hái tham gia xây dựng, phát triển ngành nghề, làng nghề, gắn với xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá. + Chỉ đạo các làng nghề chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, hàng năm tiến hành sơ, tổng kết về tình hình hoạt động của làng nghề. Rút kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, lãnh đạo để không ngừng phát triển nghề, làng nghề, làng nghề truyền thống và du nhập nghề mới. 8.2- Các sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ và quyền hạn được giao phối hợp với UBND các huyện, thị xã tổ chức hướng dẫn các địa phương không ngừng phát huy thế mạnh, du nhập nghề mới để xây dựng nhiều làng nghề, quan tâm phát huy vai trò của nghệ nhân trong sự nghiệp phát triển nghề và làng nghề. 8.3- Hàng năm Sở Công nghiệp phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã tiến hành tổng kết việc phát triển làng nghề, du nhập nghề gắn liền với công tác tổng kết hoạt động ngành nghề của địa phương. Điều 9. Điều khoản thi hành : Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, UBND các huyện, thị xã, các sở, ban, ngành, các làng nghề, cơ sở sản xuất trong làng nghề phản ảnh về Sở Công nghiệp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./. T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH (Đã ký)
Đinh Văn Cương |
||||||||||||||||||
Quyết định
V/v ban hành Quy định về tiêu chuẩn làng nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hà Nam
Số hiệu: 208/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 9/2/2004
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Đinh Văn Cương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.