|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Về việc ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 24/05/1990; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định 58/CP ngày 30/8/1993 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối Ngân hàng Nhà nước;
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế các quy định liên quan đến việc mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm tại các văn bản dưới đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Quy chế bảo lãnh, tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài ban hành theo Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/02/1994; Chỉ thị 06/NH7-CT ngày 06/06/1996 về tăng cường công tác quản lý vay trả nợ nước ngoài; Công văn số 434/CV-NH7 ngày 05/08/1996 hướng dẫn cụ thể một số nội dung của Chỉ thị 06/NH7-CT ngày 06/06/1996. Điều 3. Chánh văn phòng Thống đốc, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư và phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ MỞ THƯ TÍN DỤNG NHẬP HÀNG TRẢ CHẬM
(Ban hành kèm theo quyết định số 207/QĐ-NH7
CHƯƠNG I Điều 1. Thư tín dụng nhập hàng trả chậm (gọi tắt là L/C trả chậm) là một nghiệp vụ ngân hàng phục vụ cho các doanh nghiệp nhập hàng hoá từ nước ngoài theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có kỳ hạn. Điều 2. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mở L/C trả chậm là các ngân hàng hoạt động tại Việt nam có đủ điều kiện quy định tại Điều 6 Quy chế này. Các ngân hàng bao gồm: Ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng đầu tư và phát triển, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng). Điều 3. Đối tượng được Ngân hàng mở L/C trả chậm là các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại Điều 7 Quy chế này. Các doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty cổ phần, doanh nghiệp thuộc các tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (sau đây gọi là Doanh nghiệp). Điều 4. Việc mở L/C trả chậm để nhập khẩu hàng hoá phải phù hợp với chính sách xuất nhập khẩu hàng năm của Nhà nước, các quy định hiện hành của Nhà nước liên quan đến vay, trả nợ nước ngoài và các quy định tại Quy chế này. Điều 5. Việc mở L/C trả chậm nhập các mặt hàng do Chính phủ chỉ định được thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
CHƯƠNG II Điều 6. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mở L/C trả chậm phải có đủ các điều kiện sau, trừ trường hợp đặc biệt pháp luật có quy định khác: 6.1 Được phép thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế: 6.2 Có quy định cụ thể bằng văn bản các thủ tục và hồ sơ cần thiết về nghiệp vụ mở và thanh toán L/C theo thông lệ thanh toán quốc tế về tín dụng chứng từ của Phòng thương mại quốc tế và phù hợp với Quy chế này; 6.3 Tuân thủ các quy định về ký quỹ, cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh theo quy định tại Chương III Quy chế này; 6.4 Trích lập quỹ bảo lãnh theo quy định hiện hành về quỹ bảo lãnh và tái bảo lãnh; 6.5 Số dư L/C trả chậm ngắn hạn (từ 1 năm trở xuống) phải nằm trong hạn mức vay và bảo lãnh ngắn hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ; 6.6 Ngân hàng không có nợ quá hạn nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ mở L/C trả chậm; Điều 7. Doanh nghiệp muốn mở L/C trả chậm phải có đủ điều kiện sau: 7.1 Đối với L/C trả chậm ngắn hạn: 7.1.1 Được phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp; 7.1.2 Có tình hình tài chính lành mạnh (kinh doanh có lãi, không có nợ quá hạn với ngân hàng) và phương án sản xuất kinh doanh khả thi; 7.1.3 Có ký quỹ và/hoặc có tài sản cầm cố, thế chấp, hoặc được ngân hàng, doanh nghiệp khác bảo lãnh theo quy định tại chương III Quy chế này; 7.1.4 Kỳ hạn thanh toán của L/C trả chậm nhập nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ sản xuất và hàng tiêu dùng tối đa là 1 năm. 7.2 Đối với L/C trả chậm trung, dài hạn (thời hạn trên 1 năm): Doanh nghiệp phải thực hiện việc đăng ký vay vốn nước ngoài theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
CHƯƠNG III Điều 8. Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng, tuỳ theo tình hình thực tế về sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và uy tín của từng doanh nghiệp, đặc biệt của vật tư hàng hoá nhập khẩu, quyết định áp dụng một hoặc nhiều biện pháp đảm bảo (ký quỹ, cầm cố, thế chấp tài sản, bảo lãnh) để đảm bảo thu hồi nợ. Chỉ áp dụng phương thức cầm cố bằng chính hàng nhập khẩu đối với những trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Riêng đối với các mặt hàng nằm trong danh mục Nhà nước hạn chế nhập khẩu (danh mục mặt hàng này hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố), căn cứ tình hình cụ thể và chính sách nhập khẩu hàng hoá của Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định mức ký quỹ tối thiểu đối với từng thời kỳ. Mức ký quỹ trên mức tối thiểu nói tại điểm này do Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng quyết định. Điều 9. Doanh nghiệp mở L/C trả chậm không được ký quỹ bằng vốn vay Ngân hàng hoặc các khoản vốn đang được Ngân hàng bảo lãnh. Điều 10. Việc cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh quy định tại Quy chế này phải thực hiện theo các quy định hiện hành về cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh vay vốn ngân hàng. Điều 11. Ngân hàng chịu trách nhiệm thanh toán với nước ngoài về giá trị các L/C trả chậm do mình mở đã chấp nhận nợ. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng theo đúng cam kết giữa Doanh nghiệp và Ngân hàng để trả nợ nước ngoài đúng hạn. Nếu Doanh nghiệp không thanh toán được (toàn bộ hoặc một phần) cho Ngân hàng đến khi đến hạn, Doanh nghiệp phải nhận nợ quá hạn với Ngân hàng và phải chịu lãi phạt theo quy định hiện hành về cho vay bằng ngoài tệ của Ngân hàng Nhà nước kể từ ngày Ngân hàng thanh toán cho nước ngoài. Ngân hàng có thể thực hiện các biện pháp cần thiết để thu hồi nợ theo quy định của Pháp luật hoặc thoả thuận giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp.
CHƯƠNG IV Điều 12. Trong thời hạn 10 ngày đối với các L/C trả chậm ngắn hạn và thời hạn 30 ngày đối với các L/C trả chậm trung và dài hạn, kể từ ngày nhận hồ sơ xin mở L/M trả chậm, Ngân hàng phải thông báo cho Doanh nghiệp biết ý kiến chấp nhận hay từ chối mở L/C trả chậm. Điều 13. Tổng giám đốc (giám đốc) Ngân hàng là người ký mở L/C trả chậm. Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng có thể uỷ quyền bằng văn bản cho Phó tổng giám đốc (Phó Giám đốc) hoặc cho Giám đốc hay Phó giám đốc chi nhánh trực thuộc hệ thống ngân hàng mình ký và thực hiện. Văn bản uỷ quyền phải xác định rõ phạm vi được uỷ quyền. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác. Điều 14. Ngân hàng, tuỳ theo tình hình thực tế và khả năng tài chính của từng doanh nghiệp, quy định mức phí tính trên số tiền Doanh nghiệp còn phải thanh toán cho Ngân hàng mở L/C trả chậm, nhưng tối đa không vượt quá 1%/năm. Phí mở L/C, sửa đổi L/C thanh toán L/C trả chậm do Ngân hàng quy định.
CHƯƠNG V Điều 15. Ngân hàng chịu sự kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước, Doanh nghiệp chịu sự giám sát, kiểm tra của Ngân hàng. Định kỳ hoặc khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước và/hoặc Ngân hàng tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra. Ngân hàng, Doanh nghiệp được kiểm tra, thanh tra có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ tình hình, số liệu và chứng từ liên quan đến việc mở và thanh toán L/C trả chậm cho việc kiểm tra, thanh tra nói trên. Việc kiểm tra, thanh tra được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Điều 16. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG VI Điều 17. Trừ trường hợp đột xuất, hàng tháng chậm nhất vào ngày 10 tháng tiếp theo, Ngân hàng phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn các báo cáo sau đây: Báo cáo tổng hợp tình hình mở, chấp nhận nợ và thanh toán L/C trả chậm theo mẫu số 1 đính kèm. Báo cáo tổng hợp tình hình nợ quá hạn phát sinh từ nghiệp vụ L/C trả chậm theo Mẫu số 2 đính kèm. Báo cáo chi tiết nợ quá hạn L/C trả chậm theo mẫu số 3 đính kèm. Điều 18. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý Ngoại hối) theo quy định dưới đây: Báo cáo nhanh các trường hợp vi phạm Quy chế mở L/C nhập hàng trả chậm và kiến nghị biện pháp xử lý. Hàng quý chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo, báo cáo tổng hợp tình hình mở và thanh toán L/C trả chậm của các Ngân hàng trên địa bàn.
CHƯƠNG VII Điều 19. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. BIỂU SỐ 1 TÊN NGÂN HÀNG BÁO CÁO:
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH MỞ, CHẤP NHẬN NỢ VÀ THANH TOÁN (Báo cáo tháng... năm 199...) Vốn tự có cuối kỳ (quy USD):Đơn vị: 1000 USD
Ghi chú (Biểu 1) Số dư L/C trả chậm (cột 2, cột 14): là tổng giá trị các L/C trả chậm mà Ngân hàng đã mở chưa thanh toán cho nước ngoài; Số dư L/C trả chậm đã nhận nợ (cột 3, cột 15): là tổng giá trị các L/C trả chậm mà Ngân hàng đã chấp nhận nợ với nước ngoài; Số dư L/C trả chậm quá hạn (cột 4, cột 16): là số tiền đã nhận nợ của các L/C trả chậm đến hạn mà Ngân hàng chưa thanh toán cho nước ngoài; Doanh nghiệp chưa thanh toán cho Ngân hàng (Doanh nghiệp quá hạn với Ngân hàng - cột 5, cột 17): ghi tổng số tiền các doanh nghiệp còn chưa thanh toán cho Ngân hàng đối với các L/C trả chậm đã đến hạn thanh toán; Ngân hàng chưa thanh toán cho nước ngoài (cột 6, cột 18): ghi tổng số tiền Ngân hàng phải thanh toán (thay doanh nghiệp) cho nước ngoài; đối với các L/C trả chậm mà các doanh nghiệp bị quá hạn; Cột 7: là tổng giá trị các L/C trả chậm được Ngân hàng mở trong kỳ báo cáo; Số chập nhận nợ (cột 8): là tổng giá trị các L/C trả chậm mà Ngân hàng đã nhận nợ trong kỳ báo cáo; Số đã trả nợ cho nước ngoài (cột 13): là tổng số tiền Ngân hàng trả nợ cho nước ngoài trong kỳ báo cáo. BIỂU SỐ 2 TÊN NGÂN HÀNG BÁO CÁO: BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN (Báo cáo tháng... năm 199...)Đơn vị: 1.000 USD
BIỂU SỐ 3 BÁO CÁO CHI TIẾT NỢ QUÁ HẠN L/C TRẢ CHẬM (Báo cáo tháng.. năm 199...)Đơn vị: Quy 1000 USD
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm
Số hiệu: 207/QĐ-NH7
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 1/7/1997
- Ngày hiệu lực
- 16/7/1997
- Người ký
- Lê Đức Thuý
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN (hiệu lực 10/06/2001).
Lịch sử hiệu lực
- 01/07/1997Ban hành
- 16/07/1997Bắt đầu có hiệu lực
- 10/06/2001Thay thế bởi Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.