Quyết định

Về việc thực hiện giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ diện chính sách, xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 2050/1998/QĐ.UBT

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
3/11/1998
Ngày hiệu lực
1/1/2001
Người ký
Trương Văn Sáu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 1533/QĐ-UBND (hiệu lực 24/08/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thực hiện giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ

diện chính sách, xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

_______________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Căn cứ luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Căn cứ Thông tư số 60/TC/TCT ngày 14/7/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung việc giảm thuế, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Xét tờ trình số 255/TTr.CT ngày / /2000 của cục trưởng cục thuế tỉnh Vĩnh Long về việc thực hiện việc giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đồng thời với thuế nhà đất và thủy lợi phí cho hộ diện chính sách xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay quy định việc thực hiện giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp và thủy lợi phí cho hộ diện chính sách và xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau:

1/- Mức giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp và thủy lợi phí cho hộ chính sách:

a/ - Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp và thủy lợi phí:

- Hộ có thương binh hạng 1/4, hạng 2/4, bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3 (còn sông).

- Hộ gia đình liệt sĩ có người được hưởng trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng theo quy định hiện hành.

- Hộ có Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, hộ có Anh hùng lực lượng vũ trang (hộ nuôi dưỡng, hộ thờ cúng).

b/- Mức xét giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp và thủy lợi phí cho hộ thương binh, bệnh binh, liệt sĩ đời sông có nhiều khó khăn như sau:

- Hộ có 2 liệt sĩ giảm 50 % số thuế ghi thu của hộ.

- Hộ có 1 liệt sĩ giảm 40 % số thuế ghi thu của hộ.

- Hộ có thương binh hạng 3/4, bệnh binh hạng 3/3 giảm 35 % sô' thuế ghi thu của hộ.

- Hộ có thương binh hạng 4/4 giảm 30 % sô' thuê' ghi thu của hộ.

2/- Miễn thuế sử dụng dất nông nghiệp thuế nhà đất và thủy lợi phí cho hộ diện xã hội:

- Hộ trong diện xóa đói giảm nghèo nhưng phải đưa ra dân bình chọn xem xét chính xác đúng đối tượng, đúng quy định.

- Hộ là người tàn tật, già yếu, sống độc thân.

- Hộ có chủ hộ là người trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật không còn khả năng lao động.

Giao Hội đồng tư vấn thuế các cấp (xã, huyện, tỉnh) kết hợp ngành Lao động thương binh và xã hội và các Đoàn thể xem xét miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thuế nhà đất, thủy lợi phí cụ thể từng trường hợp tổng hợp danh sách trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 2: Giao Cục thuế có văn bản hướng dẫn thực hiện và phối hợp Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và xã hội, Thành viên Hội đồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp tỉnh, các Đoàn thể và Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã căn cứ vào các quy định trên đây phối hợp tổ chức thực hiện thống nhất toàn tỉnh.

Điều 3: Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2001.

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/11/1998
    Ban hành
  2. 01/01/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/01/2001
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 28/2001/QĐ.UBT
  4. 24/08/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.