|
QUYẾT ĐỊNH Về việc giảm tải trong mùa lũ đối với phương tiện vận tải thuỷ nội địa _______________ BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải. Căn cứ Điều 26 Nghị định số 40/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa. Nhằm bảo đảm an toàn người, phương tiện, hàng hoá trong mùa lũ. - Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Pháp chế và ông Cục trưởng Cục đường sông Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mọi tổ chức, cá nhân có phương tiện vận tải hoạt động trên đường thuỷ nội địa trong mùa lũ phải thực hiện giảm tải theo quy định của quyết định này. Điều 2. Mức giảm tải: 1. Phương tiện chở hàng, chở khách, phà và đò dọc giảm 10% trọng tải đăng kiểm. 2. Đò ngang giảm 25% trọng tải đăng kiểm. Điều 3. Thời gian giảm tải: Căn cứ quy luật lũ ở nước ta, quy định thời gian thực hiện giảm tải trong năm vào thời kỳ cao điểm lũ ở từng khu vực như sau: 1. Đối với phương tiện vận chuyển hành khách: a) Các tỉnh từ Thanh Hoá trở ra: Từ 01 tháng 7 đến 30 tháng 9. b) Các tỉnh từ Nghệ An trở vào: Từ 01 tháng 9 đến 30 tháng 11. 2. Đối với phương tiện vận chuyển hàng hoá: a) Các tỉnh từ Thanh Hoá trở ra: Từ 15 tháng 7 đến 15 tháng 9. b) Các tỉnh từ Nghệ An trở vào: Từ 15 tháng 9 đến 30 tháng 11. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 1996. Những quy định về giảm tải trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 5. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ liên quan; Cục trưởng Cục đường sông Việt Nam; Giám đốc Sở giao thông vận tải, Sở giao thông công chính; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Về việc giảm tải trong mùa lũ đối với phương tiện vận tải thuỷ nội địa
Số hiệu: 2049/PC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 6/8/1996
- Ngày hiệu lực
- 1/9/1996
- Người ký
- Bùi Văn Sướng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
10/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
09/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
08/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Thông tư
04/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.