Quyết định

V/v Ban hành quy định đăng ký quản lý và sử dụng Xe vận tải nhỏ trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 2046 QĐ/UB-NC

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
9/9/2003
Ngày hiệu lực
9/9/2003
Người ký
Ngô Đức Huy
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Ban hành quy định đăng ký quản lý và sử dụng Xe vận tải nhỏ trên địa bàn tỉnh

___________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (Sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định 36/CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị;

Thực hiện Nghị quyết chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV,kỳ họp thứ 9 về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông

Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải và các ngành liên quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản “quy định về đăng ký quản lý và sử dụng các loại xe vận tải nhỏ” hoạt động trên đường giao thông thuộc địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải, Cục thuế, Bảo Việt Hà Tĩnh, UBND các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Công an tỉnh, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Bảo Việt Hà Tĩnh, Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

K/T CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Ngô Đức Huy

 

QUY ĐỊNH

Về đăng ký quản lý và sử dụng xe vận tải nhỏ trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2046 QĐ/UB-NC ngày 09/9/2003

của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

Quy định này áp dụng đối với tất cả các đơn vị tổ chức, cá nhân sử dụng và điều khiển các loại xe vận tải nhỏ hoạt động trên đường giao thông thuộc địa bàn tỉnh.

Điều 2. Xe vận tải nhỏ trong quy định này bao gồm: Công nông, Hoa Mai, máy kéo Bông Sen và các loại xe tương tự đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.

Chương II

NHŨNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐÃNG KÝ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG XE VẬN TẢI NHỎ

Điều 3. Quy định về mua bán, sử dụng xe vận tải nhỏ:

-Các tổ chức, cá nhân kinh doanh xe vận tải nhỏ phải có giấy phép kinh doanh theo quy định.

-Xe bán cho người sử dụng phải có hồ sơ và phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Điều 4. Những quy định về sử dụng và điều khiển xe vận tải nhỏ:

-Xe vận tải nhỏ khi hoạt động trên đường giao thông phải có:

+ Giấy đăng ký.

+ Giấy phép lưu hành nội tỉnh.

+ Đối với người điều khiển phương tiện phải có Giấy phép lái xe.

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

Điều 5. Quy định về đăng ký xe vận tải nhỏ:

a)Đối với xe sản xuất, lắp ráp trước ngày 31/12/1995, đăng ký theo quy định tại Thông tư số 01/2002/TT-BCA ngày 04/01/2002 và Thông tư số 02/2003/TT-BCA ngày 13/01/2003 của Bộ Công an.

b)Đối với xe vận tải được sản xuất, lắp ráp sau ngày 31/12/1995 khi đăng ký phải có giấy tờ sau:

-Tờ khai đăng ký (theo mẫu), có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã, phường (nếu là xe của tư nhân) hoặc xác nhận của Thủ trưởng cơ quan (nếu là xe của cơ quan Nhà nước, các Doanh nghiệp, các tổ chức).

-Giấy mua, bán, tặng, cho hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật, có xác nhận của Chính quyền địa phương.

-Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ (PTCGĐB) đã cải hoán thay cho phiếu nghiệm thu xuất xưởng.

-Hóa đơn thu lệ phí trước bạ.

-Những xe không có số khung, số máy, hoặc bị mờ thì cơ quan đăng ký kiểm tra đóng số khung, số máy để quản lý.

Điều 6. Đăng kiểm kỹ thuật xe vận tải nhỏ:

a)Phương pháp kiểm định: Thực hiện theo Công văn 2837/KHKT ngày 28/9/1995 của Bộ Giao thông - Vận tải về việc kiểm định xe vận tải nhỏ bằng phương pháp thủ công.

b)Địa điểm kiểm định:

-Kiểm định kỹ thuật lần đầu thực hiện tập trung tại các huyện, thị xã.

-Lần thứ hai trở đi do Sở Giao thông - Vận tải quy định.

c)Chu kỳ kiểm định: 6 tháng 1 lần.

d)Đối với những xe chưa đãng ký, phải xuất trình biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thật PTCGĐB do Hội đồng kỹ thuật - Sở Giao thông Vận tải cấp.

Điều 7. Việc học và cấp giấy phép lái xe:

Để được cấp Giấy phép lái xe (GPLX), người điều khiển xe vận tải nhỏ phải tham dự lớp học và thi tại các cơ sở đào tạo lái xe cơ giới theo Quy định số 069/TCLĐ của Bộ Giao thông Vận tải.

Điều 8, Các khoản thuế và lệ phí:

-Lệ phí đóng số máy, số khung đối với những xe không có số hoặc số bị mờ: 20.000đ.

-Lệ phí trước bạ: áp dụng theo Thông tư 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính với mức thu bình quân từ 100.000đ đến 200.000đ theo từng loại xe cụ thể.

-Lệ phí đăng ký, đào tạo, thi, cấp GPLX, đăng kiểm kỹ thuật, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo hiểm trách nhiệm dân sự... thu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 9. Trách nhiệm của các ngành, các địa phương:

a)Công an tỉnh:

-Chủ trì tổ chức việc đăng ký quản lý các loại xe vận tải nhỏ.

-Chỉ đạo phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ hướng dẫn chủ phương tiện làm thủ tục đăng ký xe, khi hồ sơ đã đủ thủ tục phải nhanh chóng cấp giấy chứng nhận đăng ký nội tỉnh và biển số cho chủ phương tiện, chậm nhất trong thời gian 05 ngày.

b)Sở Giao thông - Vận tải:

-Phối hợp với Công an tỉnh trong việc đãng ký, kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật xe vận tải nhỏ.

- Thành lập Hội đồng kỹ thuật tổ chức kiểm tra, lập biên bản kiểm tra chất lượng ATKT đối với những xe chưa đãng ký và không có thiết kế kỹ thuật theo Hướng dẫn về yêu cầu kỹ thuật xe tải nhỏ số 3087/KHKT ngày 25/10/1994 của Bộ Giao thông Vận tải.

-Trạm Đăng kiểm phương tiện CGĐB Hà Tĩnh chịu trách nhiệm tổ chức kiểm định cho các xe vận tải nhỏ.

c)Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải chỉ đạo các cơ sở đào tạo lái xe ô tô tổ chức tốt việc học, thi cho các đối tượng có nhu cầu học và thi lấy Giấy phép lái xe vận tải nhỏ.

d)Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:

-Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và Sở Giao thông - Vận tải trong việc tổ chức đăng ký, quản lý các loại xe vận tải nhỏ trên địa bàn.

-Từ ngày 01/12/2003, đình chỉ các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp xe vận tải nhỏ trên địa bàn.

e)Cục thuế Hà Tĩnh:

Chỉ đạo Chi cục thuế các huyện, thị xã thực hiện việc thu lệ phí trước bạ

                                                                              

xe vận tải nhỏ đảm bảo thuận tiện cho các chủ xe.

g) Bảo Việt Hà Tĩnh:

-Tổ chức bán bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cho các phương tiện vận tải nhỏ trên địa bàn theo đúng quy định.

-Kịp thời thanh toán bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho các chủ phương tiện theo đúng quy định, nhanh chóng và thuận tiện.

Chương III

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Thời gian thực hiện đãng ký và xử lý các trường hợp vi phạm:

Thời hạn tổ chức đãng ký các loại xe vận tải nhỏ đến hết ngày 31/12/2003.

Các chủ phương tiện nếu không đăng ký theo quy định thì bị tịch thu xe và xử lý theo pháp luật.

Điều 11. Các Sở, Ban, Ngành chức năng của tỉnh, UBND các huyện, thị xã căn cứ nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe vận tải nhỏ, các chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải nhỏ trên địa bàn thực hiện đúng quy định này.

Điều 12. Cơ quan thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định của UBND tỉnh.

Quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc hoặc chưa phù hợp, cần bổ sung, sửa đổi thì các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.