Quyết định

Về việc ban hành giá tối thiểu đối với nhà, tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 2045/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
26/9/2014
Ngày hiệu lực
6/10/2014
Người ký
Đan Đức Hiệp
Chức danh người ký
Phó chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 10/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 15/03/2018).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá tối thiểu đối với nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:

1. Đối với nhà:

a. Đối với nhà xây dựng mới

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Giá m2 sàn

I

Nhà chung cư

 

 

1

Nhà cấp III (số tầng ≤ 5)

đ/m2

6.170.000

2

Nhà cấp III (từ 6 tầng ÷ 8 tầng)

đ/m2

6.800.000

3

Nhà cấp II (từ 9 tầng ÷ 15 tầng)

đ/m2

7.400.000

4

Nhà cấp II (từ 16 tầng ÷ 19 tầng)

đ/m2

8.040.000

5

Nhà cấp I (từ 20 tầng ÷ 25 tầng)

đ/m2

8.940.000

6

Nhà cấp I (từ 26 tầng ÷ 30 tầng)

đ/m2

9.400.000

II

Nhà ở riêng lẻ

 

 

1

Nhà cấp IV, 01 tầng tường chịu lực, mái tôn

đ/m2

1.640.000

2

Nhà cấp IV, 01 tầng căn hộ khép kín, tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ

đ/m2

4.320.000

3

Nhà cấp III, từ 02 tầng trở lên

đ/m2

6.620.000

4

Nhà biệt thự

đ/m2

8.200.000

b. Tỷ lệ % chất lượng còn lại đối với nhà kê khai lần thứ 2 trở đi

STT

Thời gian sử dụng

Nhà ở riêng lẻ cấp IV

Nhà ở riêng lẻ cấp III, nhà chung cư đến 8 tầng

Nhà chung cư từ 9 đến 19 tầng

Nhà biệt thự, nhà chung cư từ 20 đến 30 tầng

1

Từ ≤ 5 năm

80

80

80

90

2

Trên 5 năm ÷ 10 năm

60

60

60

80

3

Trên 10 năm ÷ 15 năm

40

40

40

60

4

Trên 15 năm ÷ 25 năm

 

20

20

40

5

Trên 25 năm ÷ 50 năm

 

 

10

20

6

Trên 50 năm

 

 

 

10

Giá tính lệ phí trước bạ nhà được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ

x Giá 01 m2 sàn

x Tỷ lệ % chất lượng còn lại

Hàng năm, trên cơ sở giá nguyên vật liệu thay đổi, giao Liên Sở: Tài chính - Xây dựng điều chỉnh hệ số trượt giá (k) theo quy định để tính thu lệ phí trước bạ nhà, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

c. Một số trường hợp khác

- Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 34/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư là giá tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng thầu, trúng đấu giá.

2. Đối với tài sản khác

Tài sản khác bao gồm:

- Súng săn, súng thể thao;

- Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy;

- Thuyền, kể cả du thuyền;

- Tàu bay;

- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại Khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 2 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

a. Giá trị mới 100% được xác định như sau:

- Đối với tài sản khác được sản xuất trong nước: Giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định.

- Đối với tài sản khác, nhập khẩu: Giá tính lệ phí trước bạ xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định.

- Trường hợp cá biệt không có chứng từ, hóa đơn theo quy định, giao Thủ trưởng cơ quan Thuế chủ trì cùng các cơ quan có liên quan tiến hành khảo sát giá thị trường, làm cơ sở tính lệ phí trước bạ.

b. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản khác kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi

- Thời gian đã sử dụng trong 5 năm: 90%

- Thời gian đã sử dụng trên 5 ÷ 10 năm: 70%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 10 ÷ 20 năm: 50%

- Thời gian đã sử dụng trên 20 năm: 30%

Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác đã qua sử dụng

=

Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác mới 100%

x

Tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản

3. Đối với tài sản khác là ô tô, xe máy:

Giao Sở Tài chính chủ trì cùng Cục Thuế thành phố đề xuất bảng giá cụ thể, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế thành phố tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu giá tối thiểu chưa phù hợp với tình hình thực tế, Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi cho phù hợp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/09/2014
    Ban hành
  2. 06/10/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/03/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.