|
QUYẾT ĐỊNH Về tổ chức Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt nam _____________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Để giải quyết các tranh chấp trong quan hệ kinh tế quốc tế; Theo đề nghị của Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép thành lập Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, trên cơ sở hợp nhất Hội đồng Trọng tài Ngoại thương và Hội đồng Trọng tài Hàng hải. Điều 2. Phê duyệt Điều lệ Tổ chức Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Điều 4. Chủ tịch Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch uỷ ban nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
ĐIỀU LỆ
Tổ chức Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam _____________________
Điều 1. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam là một tổ chức phi Chính phủ được thành lập bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Điều 2. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ kinh tế quốc tế như các hợp đồng mua bán Ngoại thương, các hợp đồng đầu tư, du lịch, vận tải và bảo hiểm quốc tế, chuyển giao công nghệ, tín dụng và thanh toán quốc tế v.v... Điều 3. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong trường hợp: 1. Khi một bên hay các bên đương sự là thể nhân hay pháp nhân nước ngoài. 2. Nếu trước hay sau khi xẩy ra tranh chấp, các bên đương sự thoả thuận đưa vụ việc ra trước Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam, hoặc nếu có một điều ước quốc tế giàng buộc các bên phải đưa vụ tranh chấp ra trước Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam. Điều 4. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam gồm các trọng tài viên là những người có kiến thức và kinh nghiệm trong các lĩnh vực pháp luật, ngoại thương, đầu tư, tài chính, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm v.v... do ban thường trực Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chọn. Các chuyên gia nước ngoài có thể được mời làm trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam. Nhiệm kỳ của trọng tài viên là 4 năm. Sau mỗi nhiệm kỳ các trọng tài viên có thể được chọn lại Điều 5. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam có Chủ tịch và hai Phó Chủ tịch do các trọng tài viên cử ra. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam có nhiệm kỳ 4 năm. Chủ tịch chỉ định một thư ký thường trực của Trung tâm. Điều 6. Khi đưa vụ tranh chấp ra trước Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam, mỗi bên đương sự được quyền chọn hoặc đề nghị Chủ tịch Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam chọn hộ mình một trọng tài viên trong danh sách trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam. Hai trọng tài viên của hai bên đương sự đã được chọn sẽ chọn một trọng tài thứ 3 trong danh sách trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam. Ba trọng tài viên đã được chọn hợp thành Uỷ ban Trọng tài có nhiệm vụ giải quyết vụ tranh chấp. Trọng tài viên thứ 3 là Chủ tịch Uỷ ban Trọng tài. Nếu 2 trọng tài viên được chọn không thoả thuận được với nhau về việc chọn trọng tài viên thứ 3, Chủ tịch Trung tâm Quốc tế Việt Nam sẽ chỉ định trọng viên thứ 3 trong danh sách trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam. Điều 7. Các bên đương sự có thể thống nhất chọn một trọng tài viên, hoặc đề nghị Chủ tịch Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam chọn một trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam. Trong trường hợp này, trọng tài viên thứ nhất được chọn thực hiện nhiệm vụ như một Uỷ ban Trọng tài. Điều 8. Quyết định của Uỷ ban Trọng tài và trọng tài viên duy nhất được chọn thực hiện nhiệm vụ được quy định tại điều 6 và điều 7. Quyết định này là quyết định chung thẩm, không thể kháng cáo trước bất kỳ toà án hay tổ chức nào khác. Điều 9. Các trọng tài viên phải thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập, vô tư khách quan trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ tranh chấp. Điều 10. Khi giải quyết vụ tranh chấp, Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam được quyền thu một khoản lệ phí gọi là trọng tài phí. Trọng tài phí do Hội đồng Quản trị Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam quy định phù hợp với tập quán đang được áp dụng tại các trọng tài quốc tế của các nước. Điều 11. Hội đồng quản trị phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam quy định những quy tắc tố tụng của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam.
|
||||
Quyết định
Về tổ chức Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam
Số hiệu: 204-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 28/4/1993
- Ngày hiệu lực
- 28/4/1993
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Pháp lệnh 08/2003/PL-UBTVQH11 (hiệu lực 01/07/2003).
Lịch sử hiệu lực
- 28/04/1993Ban hành
- 28/04/1993Bắt đầu có hiệu lực
- 16/02/1996Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 114-TTg
- 01/07/2003Thay thế bởi Pháp lệnh 08/2003/PL-UBTVQH11
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15•Quốc hội
Công chứng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.