Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và trưởng thôn, bản, tổ trưởng dân phố trong tỉnh về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông

Số hiệu: 2039/2004/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
12/10/2004
Ngày hiệu lực
12/10/2004
Người ký
Hà Đức Toại
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2020/qđ-ubnd (hiệu lực 02/11/2020).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định trách nhiệm của Chủ tịch
 Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
và trưởng thôn, bản, tổ trưởng dân phố trong tỉnh về
công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1230/2004/QĐ-UB
ngày 15/7/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TW ngày 24/02/2003 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông;

 Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng, tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

 Căn cứ Nghị định số 14/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giao thông đường bộ;

 Thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TU ngày 26/6/2004 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Bắc Kạn về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn;

 Căn cứ Quyết định số 1230/2004/QĐ-UB ngày 15/7/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành bản Quy định trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các cấp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và trưởng thôn, bản, tổ trưởng dân phố trong tỉnh về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông;

 Xét đề nghị của Công an tỉnh tại văn bản số 3743/CV-CAT(PV11) ngày 30/9/2004,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung Điều 4 và Điều 5, Chương II (trách nhiệm của Thủ trưởng Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh và các ngành trong công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông), bản Quy định trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và trưởng thôn, bản, tổ trưởng dân phố trong tỉnh về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Điều 4 như sau: Giám đốc Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, kiểm định chất lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy. Hàng tháng phối hợp với Công an tỉnh kiểm tra, xử lý các phương tiện cơ giới hết hạn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và phương tiện hết niên hạn sử dụng.

Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông tại những nơi xẩy ra nhiều tai nạn giao thông, những nút giao thông trọng yếu, các đoạn đường đang được nâng cấp nhằm phòng ngừa tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông xẩy ra.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự duy trì thường xuyên công tác tuần tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, tai nạn giao thông trên các quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã. Tổ chức phân công tuyến, địa bàn, xác định rõ trách nhiệm của từng cán bộ chiến sỹ nếu để tình hình tai nạn giao thông gia tăng.

Công an tỉnh có trách nhiệm lập danh sách người bị lập biên bản vi phạm pháp luật về an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh để tiến hành thông báo hàng ngày tới nơi người vi phạm đang công tác, cư trú và trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.

Định kỳ ngày 25 hàng tháng tổng hợp danh sách người vi phạm pháp luật về an toàn giao thông và tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn báo cáo Cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh (Sở Giao thông Vận tải).

Điều 2

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các ông, bà Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban an toàn giao thông tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/10/2004
    Ban hành
  2. 12/10/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/11/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.