Quyết định

V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 203/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
7/4/1997
Ngày hiệu lực
7/4/1997
Người ký
Phạm Quang Tôn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

        UỶ BAN NHÂN DÂN                                              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÀ NAM                                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                 ________                                                                     ______________________

 

   Số : 203/QĐ-UB                                                                       Hà Nam, ngày 7 tháng 4  năm 1997

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ NAM    

V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp tỉnh Hà Nam

 

___________________________________

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Thông tư số 18/LB-TT ngày 29 tháng 6 năm 1996 của Liên bộ Công nghiệp và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp các tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Nay đổi tên Sở Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp  tỉnh Hà Nam  thành Sở Công nghiệp tỉnh Hà Nam.

Sở Công nghiệp có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Kho Bạc và được sử dụng con dấu riêng để giao dịch (giao nộp con dấu cũ cho cơ quan có trách nhiệm quản lý).

Điều 2. Sở Công nghiệp tỉnh Hà Nam có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

A. Vị trí chức năng:

     Sở Công nghiệp là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Ngành công nghiệp, bao gồm: Cơ khí, luyện kim, điện tử - tin học, hoá chất, địa chất, tài nguyên - khoáng sản, mỏ, điện và công nghiệp tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.

          Sở Công nghiệp do UBND tỉnh quản lý trực tiếp, toàn diện đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Công nghiệp.

B. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Xây dựng trình UBND tỉnh các văn bản pháp quy để thực hiện Luật, Pháp lệnh và các văn bản quy định của ngành Công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh. Ban hành các văn bản hướng dẫn của ngành theo thẩm quyền.

2. Xây dựng trình UBND tỉnh và Bộ Công nghiệp quy hoạch kế hoạch phát triển công nghiệp của địa phương đồng thời tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch được duyệt.

3. Tổ chức hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị kinh tế Ngành Công nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm kỹ thuật, an toàn công nghiệp theo quy định của Nhà nước. Nghiên cứu tổng hợp các kiến nghị của cơ sở, để đề xuất với Chính phủ, Bộ Công nghiệp bổ sung, sửa đổi các chính sách về sản xuất kinh doanh công nghiệp hoặc đề nghị UBND tỉnh bổ sung sủa đổi phù hợp theo thẩm quyền.

4. Giúp UBND tỉnh quản lý việc khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản của tỉnh theo luật định. Thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý Nhà nước về điện năng trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ và Bộ Công nghiệp.

5. Quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp trên địa bàn theo quy định của Chính phủ và Bộ Khoa học công nghệ - môi trường. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất công nghiệp của địa phương.

6. Tham gia các ngành liên quan để giúp UBND tỉnh sắp xếp, thẩm định việc thành lập các đơn vị kinh tế thuộc Ngành Công nghiệp trên địa vàn tỉnh. Quản lý trực tiếp theo chế độ Nhà nước các doanh nghiệp Nhà nước được UBND tỉnh uỷ quyền.

7. Thực hiện công tác Thanh tra Nhà nước và thanh kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Cấp và thu hồi các loại giấy phép thuộc lĩnh vực do Sở quản lý theo quy định của Pháp luật và uỷ quyền của UBND tỉnh.

8. Xây dựng hệ thống tổ chức Ngành vững mạnh. Thực hiện hợp tác Quốc tế về lĩnh vực công nghiệp thuộc Sở do UBND tỉnh giao. Đào tạo bồi dưỡng quản lý về tổ chức, công chức, tài sản kinh phí của Sở theo quy định của Luật pháp và phân cấp của UBND tỉnh.

Điều 3. Tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp Hà Nam gồm:

A. Lãnh đạo Sở:

- Giám đốc Sở: Phụ trách chung theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ Công nghiệp tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành.

- Phó giám đốc Sở: Giúp việc Giám đốc trong lãnh đạo chung và được Giám đốc phân công phụ trách, chỉ đạo một số công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được giao.

B.. Các phòng đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm có:

1. Phòng Tài chính - Kế hoạch

2. Phòng quản lý công nghiệp ngoài Quốc doanh và tài nguyên khoáng sản.

3. Phòng kỹ thuật và quản lý điện năng

4. Phòng tổ chức - hành chính

5. Thanh tra Sở.

Phòng do Trưởng phòng phụ trách, nếu đủ điều kiện về quy mô yêu cầu nhiệm vụ có một Phó trưởng phòng giúp việc .

C. Biên chế của Sở Công nghiệp thuộc biên chế quản lý Nhà nước được UBND tỉnh giao kế hoạch hàng năm.

Điều 4. Giám đốc Sở Công nghiệp căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của ngành và khả năng cán bộ có trách nhiệm bố trí biên chế (trong tổng biên chế được giao), bổ nhiệm sắp xếp cán bộ nhân viên quy định nhiệm vụ cụ thể, quy chế làm việc cho các phòng chuyên môn hoạt động theo đúng nguyên tắc Luật pháp Nhà nước (riêng chức năng, nhiệm vụ tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở được quy định theo Pháp lệnh Thanh tra, Nghị định 244/HĐBT ngày 30/6/1990 của Chính phủ và Thông tư số 124/TTr ngày 18/7/1990 của Thanh tra Nhà nước).

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, các Quyết định trước đây về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp trái với nội dung Quyết định này, nay bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Sở Công nghiệp, Ban Tổ chức chính quyền, các ngành có liên quan  và UBND các huyện, thị xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

- Bộ CN ( để b/c)

CHỦ TỊCH

- Như điều 5

(Đã ký)

- Lưu VP1, VP8

 

 

 

 

 

 

 

 

Phạm Quang Tôn

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.