Quyết định

Về việc quy định chế độ Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh và thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

Số hiệu: 2014/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
14/9/1998
Ngày hiệu lực
20/9/1998
Người ký
Nguyễn Bá Anh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phổ biến, giáo dục pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK

Về việc quy định chế độ Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh

và thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

------------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Chỉ thị số 02/1998/TTg ngày 07-01-1998 về tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật trong giai đoạn hiện nay và Quyết định số 03/1998/QĐ-TTg; ngày 07-01-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

Để thực hiện Chỉ thị số 04/CT-UB ngày 04 tháng 3 năm 1998 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc củng cố, tăng cường đội ngũ báo cáo viên phổ biến, giáo dục pháp luật và Quyết định số 381/1998/QĐ-UB ngày 11 tháng 3 năm 1998 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc thành lập Hội đồng, phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Quyết định số 1603/1998/QĐ-UB ngày 8 tháng 8 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế báo cáo viên pháp luật.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình liên ngành số 804/TTr-LN ngày 25 tháng 8 năm 1998,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định chế độ kinh phí cho Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện và thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh cụ thể như sau:

1/ Báo cáo viên được cấp:

- Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Báo Pháp luật của Bộ Tư pháp;

- Bản tin Tư pháp Đắk Lắk;

- Bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật 3 tháng một lần; sơ kết, tổng kết;

- Văn bản pháp luật, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật phục vụ cho báo cáo viên tại các hội nghị tập huấn;

- Thẻ báo cáo viên được cấp 1 lần / báo cáo viên.

- Kinh phí đặt công báo, báo pháp luật do cơ quan, đơn vị có báo cáo viên giải quyết trong dự toán được duyệt.

- Kinh phí bồi dưỡng kiến thức pháp luật, sơ kết, tổng kết, tài liệu tập huấn, sách pháp luật cho báo cáo viên cấp nào cơ quan Tư pháp cùng cấp chi trả. (Riêng Bản tin Tư pháp và thẻ báo cáo viên do Sở Tư pháp chi trả).

2. Bồi dưỡng Báo cáo viên: Do cơ quan được phổ biến pháp luật chi trả, trường hợp các cơ quan cấp tỉnh, huyện tổ chức Hội nghị phổ biến pháp luật thì cơ quan đó chi trả, chế độ bồi dưỡng cụ thể như sau:

- Báo cáo viên cấp tỉnh: 15.000 đồng/giờ,

- Báo cáo viên cấp huyện: 12.500 đồng/giờ

Trường hợp Báo cáo viên là cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý huy động phục vụ vùng sâu, vùng xa thuộc diện trợ giúp pháp lý miễn phí thì do Trung tâm trợ giúp pháp lý - Sở Tư pháp chi trả.

Tiền công tác phí do cơ quan báo cáo viên đang công tác chi trả, trường hợp được huy động đi phục vụ ngoài ngành thì cơ quan huy động chi trả.

Điều 2.

1. Hàng năm, Sở Tư pháp, các phòng tư pháp huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, các đơn vị có báo cáo viên lập dự toán về khoản kinh phí này, cùng với dự toán chi thường xuyên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và quản lý chi tiêu, thanh quyết toán theo quy định hiện hành;

2. Sở Tài chính - Vật giá, các phòng tài chính huyện, thành phố cấp phát các khoản kinh phí đã được UBND cùng cấp phê duyệt theo các khoản quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện và Thành phố Buôn Ma Thuột có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 09 năm 1998.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/09/1998
    Ban hành
  2. 20/09/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/03/2006
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 07/2006/QĐ-UBND
  4. 27/08/2007
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phổ biến, giáo dục pháp luật

05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức hỗ trợ người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định nội dung và mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/3/2024Nghị quyết
09/2021/TT-BTP•Bộ Tư pháp

Hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2021Thông tư
25/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 5/11/2021Nghị quyết
25/2021/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ

Quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2021Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.