|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành quy chế đấu thầu mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan Nhà nước. Lực lượng vũ trang. Đoàn thể và doanh nghiệp Nhà nước. ______________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; Căn cứ chỉ thị số 368/TTg ngày 22/6/1995 của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp Nhà nước và công văn số 7256/KTTH của Thủ tướng Chính phủ ngày 18/12/1995 về việc quy định giá trị tài sản mua sắm trang thiết bị phải đấu thầu; Để tăng cường quản lý, sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước trong việc mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp Nhà nước;
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế đấu thầu mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc bằng nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước đối với các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp Nhà nước. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3: Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan Đảng, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nước; Các đơn vị thuộc hệ thống tài chính, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện quy chế này. QUY CHẾ ĐẤU THẦU MUA SẮM ĐỒ DÙNG, TRANG BỊ, PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG, ĐOÀN THỂ VÀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 20 TC/KBNN ngày 17 tháng 01 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Điều 1: Các cơ quan Nhà nước, các cơ quan Đảng, đoàn thể, hội quần chúng, lực lượng vũ trang thụ hưởng Ngân sách Nhà nước và các doanh nghiệp Nhà nước sử dụng vốn ngân sách khi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc có giá trị hoặc tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên phải thực hiện theo phương thức đấu thầu công khai được quy định tại quy chế này. Việc sửa chữa, cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc, nhà xưởng; mua các trang thiết bị gắn với xây dựng cơ bản không thuộc phạm vi thực hiện của quy chế này và được áp dụng theo quy chế đấu thầu xây dựng cơ bản hiện hành. Điều 2: Nguyên tắc đấu thầu: 2.1. Bí mật về mọi thông tin đặt thầu của các đơn vị đặt thầu. 2.2. Tổ chức đấu thầu công khai, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các đơn vị đặt thầu. 2.3. Đơn vị tổ chức đấu thầu và đơn vị, cá nhân trúng thầu có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh những cam kết về cung cấp hàng hoá, thanh toán tiền hàng theo kết quả trúng thầu. Điều 3: Đối tượng tham gia đấu thầu là: Các đơn vị, cá nhân thuộc mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế (kể cả các công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài được phép thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam) khi có đủ các điều kiện sau đây: Có giấy phép kinh doanh do các cơ quan có thẩm quyền cấp Có khả năng cung cấp và bảo hành hàng hoá đối với các chủng loại hàng hoá cần phải bảo hành. Nộp tiền ký quỹ theo yêu cầu của cơ quan tổ chức đấu thầu trước ngày mở thầu một ngày. Sử dụng hoá đơn bán hàng hợp lệ do Bộ Tài chính ban hành. Chấp hành đầy đủ các thủ tục và quy định của quy chế này. Điều 4: Hội đồng đấu thầu: 4.1. Hội đồng đấu thầu do thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập, gồm từ 3 đến 5 người có các thành phần sau: Thủ trưởng đơn vị (hoặc người uỷ quyền) là chủ tịch, kế toán trưởng đơn vị, đại diện cơ quan tài chính cấp kinh phí (hoặc đại diện của cơ quan tài chính ở địa phương) và một số chuyên gia kỹ thuật của đơn vị (hoặc chuyên gia kỹ thuật được mời tham gia Hội đồng khi cần thiết). 4.2. Các thành viên của Hội đồng đấu thầu làm việc mang tính chất kiêm nhiệm. Sau khi thực hiện xong việc mua sắm, Hội đồng đấu thầu sẽ tự giải thể. Tất cả các thành viên của Hội đồng đấu thầu phải tuyệt đối giữ bí mật về các thông tin của đơn vị đặt thầu và các thông tin nội bộ của đợt đấu thầu. 4.3. Hội đồng đấu thầu có nhiệm vụ: Chuẩn bị và công bố các nội dung liên quan đến đợt đấu thầu. Hướng dẫn, kiểm tra các điều kiện của đơn vị tham gia đặt thầu. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của các phiếu đặt thầu. Quy định khung giá chỉ đạo (khung giá trần) cho mỗi đợt mở thầu. Khung giá trần được xác định cho từng loại tài sản cần mua sắm trên nguyên tắc căn cứ vào giá thị trường và các chi phí khác (vận chuyển, lắp đặt...) nếu có theo từng phương thức mua. Xây dựng thang điểm xét thầu cho từng yếu tố gọi thầu. Tổ chức mở thầu, xét kết quả trúng thầu. Công bố kết quả đấu thầu. Giải quyết các đơn thư khiếu nại có liên quan đến việc dặt thầu và mở thầu. Điều 5: Thông báo đấu thầu: Trước mỗi đợt tổ chức đấu thầu từ 7-10 ngày, cơ quan tổ chức đấu thầu phải thông báo các nội dung đấu thầu cụ thể như sau: Mặt hàng cần mua sắm: khối lượng, số lượng, quy cách, chủng loại và chất lượng hàng hoá. Thời hạn giao hàng. Phương thức chuyển giao hàng hoá và thanh toán tiền hàng. Yêu cầu về việc bảo hành hàng hoá (nếu cần) Thời hạn và địa điểm đặt thầu Thời hạn và địa điểm tổ chức mở thầu Số hiệu tài khoản ký quỹ tại kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng. Điều 6: Tiền ký quỹ: là số tiền đơn vị đặt thầu phải ký gửi vào tài khoản của đơn vị tổ chức đấu thầu mở tại Kho bạc Nhà nước (đối với các đơn vị tổ chức đấu thầu là đơn vị sự nghiệp thụ hưởng Ngân sách Nhà nước) hoặc Ngân hàng thương mại (đối với đơn vị đấu thầu là doanh nghiệp Nhà nước). Mức tiền ký quỹ được quy định bằng 5% giá trị đặt thầu nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng và không được hưởng lãi trong thời gian ký quỹ. Số tiền ký quỹ sẽ được hoàn trả lại cho các đơn vị không trúng thầu ngay sau khi có kết quả đấu thầu; Đối với các đơn vị trúng thầu, tiền ký quỹ sẽ được hoàn lại sau khi thực hiện xong hợp đồng mua bán hàng hoá. Trường hợp đơn vị trúng thầu tự ý từ bỏ kết quả đấu thầu, không ký hợp đồng hoặc đã ký hợp đồng nhưng không thực hiện cung cấp hàng hoá theo đúng tiến độ, đúng quy cách, phẩm chất buộc phải thanh lý hợp đồng hoặc tự ý huỷ bỏ hợp đồng cung cấp hàng hoá thì số tiền ký quỹ được dùng để bù đắp chi phí cho việc tổ chức đấu thầu, phần còn lại (nếu còn) nộp Ngân sách Nhà nước. Điều 7: Đặt thầu: 7.1. Các đơn vị đặt thầu phải có phiếu đặt thầu và các hồ sơ tài liệu có liên quan gửi đến cơ quan tổ chức đấu thầu trước ngày mở thầu 1 ngày làm việc. Mẫu phiếu đặt thầu do Hội đồng đấu thầu quy định, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Số lượng, khối lượng, quy cách, chất lượng hàng hoá cung cấp. Phương thức chuyển giao hàng hoá và thanh toán tiền hàng. Giá cả theo lô hàng hoặc đơn chiếc. Điều kiện, thời hạn, địa điểm bảo hành. Các hồ sơ tài liệu khác gồm: Bản sao Quyết định thành lập đơn vị. Bản sao giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp. Xác nhận của kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại về số tiền đã ký quỹ. Các tài liệu khác có liên quan do Hội đồng đấu thầu quy định. 7.2. Các phiếu đặt thầu và hồ sơ tài liệu được dán kín trong bì thư niêm phong và gửi trực tiếp cho cơ quan tổ chức đấu thầu hoặc chuyển qua đường bưu điện. Không một phiếu đặt thầu nào được rút lại hoặc sửa đổi sau khi đã được gửi cho cơ quan tổ chức đấu thầu. Điều 8: Các cơ quan, đơn vị có mua sắm vật tư hàng hoá theo phương thức đấu thầu cần phải nghiên cứu kỹ tình hình giá cả thị trường, có dự kiến khung giá chỉ đạo đấu thầu hợp lý để làm căn cứ xét mở thầu. Khung giá chỉ đạo này cần được giữ bí mật tuyệt đối đến thời điểm mở thầu. Điều 9: Mở thầu: 9.1. Đến ngày mở thầu, Hội đồng đấu thầu tiến hành mở các phiếu đặt thầu; Các đơn vị tham gia đấu thầu có thể được cơ quan đấu thầu mời tham dự mở thầu. 9.2. Việc xét trúng thầu căn cứ vào các yêu cầu đã nêu trong thông báo đặt thầu, khung giá chỉ đạo và điều kiện của từng phiếu đặt thầu cụ thể như sau: Các phiếu đặt thầu có cùng điều kiện phù hợp với yêu cầu đấu thầu thì kết quả trúng thầu là phiếu đặt thầu có mức giá thấp nhất. Các phiếu đặt thầu không có cùng điều kiện đặt thầu thì Hội đồng đấu thầu cần xem xét từng điều kiện cụ thể theo thang điểm để xác định kết quả trúng thầu; Hoặc có thể áp dụng hình thức bỏ phiếu. Nếu kết quả bỏ phiếu các loại ý kiến có số phiếu bằng nhau thì kết quả đấu thầu do Chủ tịch Hội đồng đấu thầu quyết định. Trường hợp mức giá đặt thầu thấp nhất vượt quá khung giá chỉ đạo, Hội đồng đấu thầu cần cân nhắc quyết định, bảo đảm mức giá trúng thầu phù hợp với mức giá thị trường. 9.3. Kết quả đấu thầu được ghi trong biên bản mở thầu và được công bố công khai và gửi các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước (hoặc Ngân hàng nếu các đơn vị tổ chức đấu thầu là doanh nghiệp nhà nước). Điều 10: Các trường hợp có khiếu nại, tranh chấp về các vấn đề có liên quan đến việc tổ chức đấu thầu, trong 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, cơ quan tổ chức đấu thầu phải có ý kiến trả lời cụ thể cho người khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại không thoả mãn có quyền khiếu nại lên các cơ quan có thẩm quyền liên quan. Trường hợp hợp đồng đấu thầu không được thực hiện do lỗi của đơn vị trúng thầu hoặc của cơ quan tổ chức đấu thầu thì xử lý như trường hợp vi phạm hợp đồng kinh tế. Điều 11: Các chi phí tổ chức đấu thầu như in tài liệu, sổ sách, thông tin và chi phí bồi dưỡng cho các chuyên gia kỹ thuật mời bên ngoài (nếu có) được tính vào chi phí thường xuyên của đơn vị (hoặc chi phí quản lý đối với các doanh nghiệp nhà nước). Điều 12: Việc bổ sung, sửa đổi quy chế này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.
|
|||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành quy chế đấu thầu mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp Nhà nước
Số hiệu: 20/TC-KBNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/1/1996
- Ngày hiệu lực
- 17/1/1996
- Người ký
- Hồ Tế
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.