Quyết định

Quyết định sửa đổi, bổ sung, một số điều của Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 20/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
19/3/2025
Ngày hiệu lực
30/3/2025
Người ký
Nguyễn Tuấn Anh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 20/2025/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 19 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2024/QĐ-UBND NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) tại Tờ trình số 19/TTr-SNN ngày 14 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, một số điều của Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4 như sau:

“b) Việc thống kê, kiểm đếm, tính toán chi phí bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế: Số lượng cây, khóm cây, diện tích cây trồng; diện tích có nuôi trồng thủy sản trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm thống kê, kiểm đếm.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 4 Điều 4 như sau:

“a) Đối với vật nuôi là thủy sản không thể di chuyển được: Đơn giá bồi thường chung là 20.000 đồng/m2. Mức bồi thường thiệt hại được tính bằng diện tích nuôi thực tế (đơn vị tính là m2) nhân với đơn giá bồi thường chung.

Riêng đối với các loại thủy sản là Ba ba, Cá Tầm, Cá Hồi: Mật độ nuôi để tính bồi thường là 01 con Ba ba/01m2, 05 con Cá Tầm/01m2, 15 con Cá Hồi/01m2; với đơn giá bồi thường là Ba ba là 114.000 đồng/01m2, Cá Tầm là 405.000 đồng/01m2, Cá Hồi là 507.000 đồng/01m2. Trường hợp mật độ nuôi thực tế bằng và vượt mật độ nuôi để tính bồi thường thì mức bồi thường thiệt hại được tính bằng diện tích nuôi thực tế (đơn vị tính là m2) nhân với đơn giá bồi thường. Trường hợp mật độ nuôi thực tế thấp hơn mật độ nuôi để tính bồi thường thì mức bồi thường thiệt hại được tính như sau:

MBT = DT x ĐGBT x TLMĐ

Trong đó:

MBT là mức bồi thường.

DT là diện tích nuôi thực tế.

ĐGBT là đơn giá bồi thường.

TLMĐ là tỷ lệ mật độ = mật độ thực tế/mật độ nuôi để tính bồi thường.

b) Đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: Mức bồi thường thiệt hại được tính bằng diện tích có sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản thực tế (đơn vị tính là m2) nhân với đơn giá 20.000 đồng/m2. Đồng thời chủ sở hữu phải có hồ sơ chứng minh đủ điều kiện sản xuất giống theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Thay thế một số cụm từ, bãi bỏ một số Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:

1. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản b Điều 5; khoản 9 Điều 6; khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 7.

2. Thay thế cụm từ “Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Tài chính” tại khoản 2 Điều 7.

3. Bãi bỏ Phụ lục V và Phụ lục VI tại khoản 5 khoản 6 Điều 6.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2025.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - TT. Tỉnh ủy, TT. Hội đồng nhân dân tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể tỉnh; - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Sở Tư pháp (Tự kiểm tra văn bản); - Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Báo Yên Bái; Đài PTTH tỉnh; - Lưu: VT, NLN. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thế Phước

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.