QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 28/TTr-STP ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc ban hành Quyết định ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2024 và thay thế Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định tiêu chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Hội công chứng viên tỉnh Quảng Ngãi; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng
công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công chứng viên có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Nguyên tắc quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng 1. Phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn của địa phương. 2. Đảm bảo tính minh bạch, khách quan, công bằng, đúng quy định khi thực hiện việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. 3. Thực hiện định hướng phát triển Văn phòng công chứng có kiểm soát, gắn với địa bàn dân cư; không tập trung nhiều Văn phòng công chứng trên cùng một địa bàn cấp huyện; bảo đảm ổn định, bền vững, phân bổ hợp lý gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội theo địa bàn cấp huyện nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch của tổ chức và cá nhân. Chương II TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ
Điều 4. Tiêu chí và số điểm tối đa của từng tiêu chí Tổng số điểm của các tiêu chí thành lập Văn phòng công chứng là 100 (một trăm) điểm, bao gồm: 1. Tiêu chí về nhân sự của Văn phòng công chứng: Tối đa là 54 (năm mươi bốn) điểm. 2. Tiêu chí về vị trí, trụ sở Văn phòng công chứng: Tối đa là 30 (ba mươi) điểm. 3. Tiêu chí về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin: Tối đa là 10 (mười) điểm. 4. Tiêu chí về tính khả thi của Đề án thành lập Văn phòng công chứng và tính ổn định, bền vững của Văn phòng công chứng: Tối đa là 06 (sáu) điểm. Điều 5. Nội dung và thang điểm của các tiêu chí
Điều 6. Điểm số của hồ sơ được xét duyệt Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được xét duyệt phải đạt từ: 75 (bảy mươi lăm) điểm trở lên đối với địa bàn thành phố Quảng Ngãi; 70 (bảy mươi) điểm trở lên đối với địa bàn các huyện Bình Sơn, Tư Nghĩa, thị xã Đức Phổ; 65 (sáu mươi lăm) điểm trở lên đối với địa bàn các huyện Mộ Đức, Nghĩa Hành và 55 (năm mươi lăm) điểm trở lên đối với địa bàn các huyện còn lại và không có tiêu chí nào quy định tại Điều 5 của Quy định này đạt dưới 50% số điểm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Sở Tư pháp a) Thực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; kiểm tra, thẩm định các điều kiện, tiêu chí trong đề án thành lập Văn phòng công chứng. Chịu trách nhiệm thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng và ban hành Quy chế hoạt động của Tổ để thực hiện việc xét duyệt hồ sơ theo Quy định này. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định. b) Tiếp nhận, thẩm định, xét duyệt và cho phép thay đổi nội dung đăng ký hoạt động về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng trong trường hợp quy định tại Điều 8 Quy định này. c) Trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã nêu tại hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. d) Thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng và hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng trong trường hợp xét duyệt hồ sơ không đủ điều kiện. đ) Xem xét, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng trong trường hợp Văn phòng công chứng sau khi được cho phép thành lập không bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung tại Đề án thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng và Quy định này. e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) trong xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định pháp luật. 2. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng a) Nộp kèm theo hồ sơ các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng để làm cơ sở cho việc xét duyệt theo quy định. b) Chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và giá trị pháp lý của các giấy tờ chứng minh cho các tiêu chí đã được xây dựng trong đề án thành lập Văn phòng công chứng. c) Thực hiện đúng các nội dung trong đề án thành lập Văn phòng công chứng sau khi có quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp trong quá trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định. Điều 8. Quy định chuyển tiếp 1. Văn phòng công chứng đã được thành lập khi thay đổi nội dung đăng ký hoạt động (thay đổi địa điểm trụ sở Văn phòng công chứng trong cùng địa bàn cấp huyện) thì phải đảm bảo tiêu chí trụ sở làm việc và có số điểm không dưới 50% điểm số của tiêu chí về vị trí, trụ sở của Văn phòng công chứng được quy định tại Điều 5 Quy định này. 2. Văn phòng công chứng đã được thành lập khi thay đổi nội dung đăng ký hoạt động (thay đổi địa điểm trụ sở Văn phòng công chứng từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp huyện khác) thì phải đảm bảo các tiêu chí và số điểm được quy định tại Quy định này. Điều 9. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 20/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 12/6/2024
- Ngày hiệu lực
- 25/6/2024
- Người ký
- Trần Hoàng Tuấn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành7
Luật · 53/2014/QH13
Công chứng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 29/2015/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 01/2021/TT-BTP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.