|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành về tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 852/TTr-STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2020 và Công văn số 569/STNMT-TTr ngày 09 tháng 3 năm 2021. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành về tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: 1. Khoản 6 Điều 3 được sửa đổi như sau: “6. Ủy ban nhân cấp huyện là Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân thị xã và Ủy ban nhân dân thành phố của tỉnh Lào Cai.”. 2. Điểm b khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính; Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; trong thời gian 15 ngày trước và sau tết nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách nếu họ là người bị cưỡng chế và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.”. 3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 6. Thời hạn cưỡng chế Thời hạn cưỡng chế không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày giao quyết định cưỡng chế. Trong trường hợp khó khăn, phức tạp hoặc đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì Ban thực hiện cưỡng chế báo cáo và kiến nghị người có thẩm quyền xem xét gia hạn. Việc gia hạn chỉ được một lần và thời gian gia hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định gia hạn.”. 4. Các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 14 được sửa đổi như sau: “1) Trường hợp cá nhân, tổ chức phải thi hành quyết định cưỡng chế về việc tháo dỡ, di chuyển công trình xây dựng trái phép hoặc bàn giao đất mà trong công trình và trên đất đó có tài sản không thuộc diện phải cưỡng chế thì người tổ chức cưỡng chế có quyền buộc cá nhân, tổ chức phải thi hành quyết định cưỡng chế và những người khác có mặt trong công trình ra khỏi công trình hoặc khu vực đất, đồng thời yêu cầu họ tự chuyển tài sản ra theo. 2) Nếu họ không tự nguyện thực hiện thì người tổ chức cưỡng chế yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa họ cùng tài sản ra khỏi công trình hoặc khu vực đất đó. 3) Nếu họ từ chối nhận tài sản, người tổ chức cưỡng chế phải lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản và thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để trông giữ, bảo quản hoặc bảo quản tại kho của cơ quan ra quyết định cưỡng chế và thông báo địa điểm, thời gian để cá nhân, tổ chức có tài sản nhận lại tài sản. Cá nhân, tổ chức có tài sản phải chịu các chi phí vận chuyển, trông giữ, bảo quản tài sản. 4) Quá thời hạn 06 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo đến nhận tài sản mà cá nhân, tổ chức có tài sản không đến nhận thì tài sản đó được bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Số tiền thu được, sau khi trừ các chi phí cho việc vận chuyển, trông giữ, bảo quản, xử lý tài sản sẽ được gửi tiết kiệm loại không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng và thông báo cho cá nhân, tổ chức có tài sản biết để nhận khoản tiền đó. Đối với tài sản hư hỏng và không còn giá trị, người tổ chức cưỡng chế tổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật. Người tổ chức cưỡng chế phải lập biên bản ghi rõ hiện trạng của tài sản trước khi tiêu hủy”. 5. Khoản 2 Điều 15 được sửa đổi như sau: “2. Nếu đối tượng bị cưỡng chế, người có nghĩa vụ liên quan tái chiếm đất tranh chấp sau khi bị cưỡng chế thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền theo quy định Điều 208 Luật Đai đai năm 2013, có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời.”. 6. Sửa đổi tên điều và khoản 2 Điều 16 như sau: a). Sửa đổi tên Điều 16 như sau: “ Điều 16. Chi phí cưỡng chế” b). Sửa đổi khoản 2 Điều 16 như sau: “2. Chi phí cưỡng chế do ngân sách nhà nước cấp huyện nơi thực hiện cưỡng chế chi trả.”. 7. Bổ sung khoản 5 Điều 19 như sau: “5. Lập dự toán kinh phí cưỡng chế gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định.”. 8. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 20 như sau: “1. Thẩm định dự toán kinh phí cưỡng chế báo cáo UBND cấp huyện gửi UBND tỉnh và Cơ quan Tài chính cấp trên. 2. Tham mưu UBND cấp huyện, bố trí kinh phí chi trả cho các lực lượng thực hiện cưỡng chế; thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện việc cưỡng chế theo quy định. 3. Chủ trì tham mưu cho UBND cấp huyện thành lập Hội đồng xử lý tài sản bị cưỡng chế và tổ chức thực hiện, thu nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định.”. Điều 2. Bãi bỏ, thay thế 1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 16; khoản 2 Điều 24. 2. Thay cụm từ “Phòng Kế hoạch - Tài chính” thành “Phòng Tài chính - Kế hoạch” tại khoản 2 Điều 8 và tên Điều 20. 3. Thay thế mẫu phụ lục số 1; mẫu phụ lục số 2 kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai bằng mẫu phụ lục số 1 và mẫu phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này. Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp Việc thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quyết định công nhận hoà giải thành về tranh chấp đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết nhưng chưa hoàn thành tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được áp dụng theo quy định của Quyết định này. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2021. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành về tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 20/2021/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 9/4/2021
- Ngày hiệu lực
- 15/4/2021
- Người ký
- Nguyễn Trọng Hài
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực một phầnQuyết định
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 33/2022/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 09/04/2021Ban hành
- 15/04/2021Bắt đầu có hiệu lực
- 12/08/2022Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 33/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành9
Luật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 36138
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 119683
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.