Quyết định

Quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức làm việc tại các xã miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 20/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
16/7/2021
Ngày hiệu lực
26/7/2021
Người ký
Phạm Ngọc Nghị
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 06/09/2024).

 

 

QUYẾT ĐỊNH

                                             Quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ                                                                                               đối với công chức làm việc tại các xã  miền núi, vùng cao, biên giới,                                                                                     vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội                                           đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

      _____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

 Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 477/TTr-SNV ngày 15/6/2021.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức làm việc tại các xã miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

b) Các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Những người được tuyển dụng, giao giữ một trong các chức danh công chức xã làm việc tại UBND các xã miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh, gồm các chức danh:

- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự;

- Văn phòng - Thống kê;

- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường;

- Tài chính - Kế toán;

- Tư pháp - Hộ tịch;

- Văn hóa - Xã hội.

b) Cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý, sử dụng, tuyển dụng, tiếp nhận công chức xã:

- Sở Nội vụ;

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;

- Ủy ban nhân dân các xã: Miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Công chức nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này làm việc tại các xã miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức xã.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn quản lý; theo dõi, đánh giá việc thực hiện và kiến nghị đề xuất điều chỉnh tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương; đồng thời báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ.

2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Các sở, ban, ngành của tỉnh trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Quyết định này; theo dõi, đánh giá việc thực hiện và kiến nghị đề xuất điều chỉnh tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2021./.

 

Nơi nhận:                                                                

- Như Điều 4;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Nội vụ;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- CT và các PCT UBND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Các Sở Nội vụ, Tư pháp;

- CVP, PCVP UBND tỉnh;

- UBND các xã, phường, thị trấn (giao UBND cấp huyện y sao gửi)

- Báo Đắk Lắk, Đài PT-TH tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, TH ( Ph 70b ).

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

Phạm Ngọc Nghị

 

 

 

 

 

 

         

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/07/2021
    Ban hành
  2. 26/07/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/09/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.