Quyết định

Ban hành quy định tạm thời định mức kỹ thuật và mức chi phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo phương án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 20/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
14/6/2016
Ngày hiệu lực
25/6/2016
Người ký
Lê Văn Trúc
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 64/2017/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định tạm thời định mức kỹ thuật và mức chi phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo phương án nộp

 tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên

_________________

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số     156/TTr-SNN-LN ngày 10/6/2016,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định.

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về điều kiện thực hiện phương án đầu tư trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Đối tượng áp dụng:

- Cơ quan quản lý Nhà nước các cấp căn cứ Quyết định này để xem xét thẩm định, phê duyệt phương án trồng rừng thay thế, hồ sơ thiết kế trồng rừng hàng năm.

- Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác lựa chọn phương án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Quy định tạm thời định mức kỹ thuật và mức chi phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo phương án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên.

1. Định mức kỹ thuật trồng rừng thay thế:

- Định mức kỹ thuật trồng rừng đặc dụng.

- Định mức kỹ thuật trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.

- Định mức kỹ thuật trồng rừng phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường.

(Chi tiết theo Phụ lục 01 ).

2. Mức chi phí trồng rừng thay thế bình quân: 53.753.000 đồng/ha (năm mươi ba triệu bảy trăm năm ba ngàn đồng/ha); trong đó:

- Mức chi phí trồng rừng đặc dụng: 54.337.000 đồng/ha.

- Mức chi phí trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, lập địa tốt, trồng hỗn giao theo hàng cây trồng chính và cây phụ trợ: 53.381.000 đồng/ha.

- Mức chi phí trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, lập địa xấu, trồng thuần loài keo, hoặc hỗn giao các loại keo: 52.324.000 đồng/ha.

 - Mức chi phí trồng phòng hộ ven biển: 54.969.000 đồng/ha.

(Chi tiết chi phí trồng các loại rừng theo phụ lục 02, 03, 04, 05).

Điều 3. Hình thức nộp tiền và thời gian chủ dự án nộp tiền.

1. Hình thức nộp tiền:

- Chuyển khoản vào tài khoản thu chuyển đổi mục đích sử dụng đất số: 177331099 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu- Chi nhánh Phú Yên.

- Đơn vị tiếp nhận: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên.

2. Thời gian nộp tiền:

Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên trong thời gian 15 ngày sau khi có Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.

Điều 4. Xử lý sản phẩm gỗ sau khi triển khai trồng rừng thay thế.

Rừng trồng thay thế từ nguồn vốn này là tài sản Nhà nước, được giao cho đơn vị nhận thực hiện trồng rừng quản lý, sử dụng theo các qui định hiện hành.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2016./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/06/2016
    Ban hành
  2. 25/06/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 03/01/2018
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 64/2017/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.