Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định các vấn đề liên quan đến quản lý xây dựng các dự án đầu tư khu du lịch ven biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 20/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
9/6/2015
Ngày hiệu lực
19/6/2015
Người ký
Lê Tiến Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý hoạt động xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định các vấn đề liên quan đến quản lý xây dựng các dự án đầu tư khu du lịch ven biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

_____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định các vấn đề liên quan đến quản lý xây dựng các dự án đầu tư khu du lịch ven biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 489/TTr-SXD ngày 16 tháng 3 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 2 thành:

“Áp dụng đối với các dự án khu du lịch ven biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận tại các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt. Những nơi đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt thì thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt (tỷ lệ 1/500).”

2. Sửa đổi Điểm d, Khoản 1, Điều 4 thành:

“Việc đấu nối vào đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ phải có sự chấp thuận vị trí đấu nối, chấp nhận thiết kế kỹ thuật đấu nối và cấp phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.”

3. Bãi bỏ toàn bộ Khoản 3, Điều 4.

4. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2, Điều 6 thành:

“Quy định về chiều cao công trình.

1. Đối với khu vực phía biển:

a) Trong phạm vi 20m từ chỉ giới xây dựng phía trục đường chính của khu vực hướng ra biển: được phép xây dựng công trình có chiều cao tối đa là 15m (tính từ cao trình tim đường chính khu vực đến cao trình đỉnh mái cao nhất);

b) Trong phạm vi 50m từ chỉ giới xây dựng phía biển hướng vào trục đường chính của khu vực:

- Tại vị trí đã có kè bảo vệ bờ biển (bao gồm kèm bảo vệ bờ biển do chủ đầu tư xây dựng, được cơ quan chuyên môn thẩm định phù hợp theo quy định): được phép xây dựng công trình có chiều cao tối đa là 10,5m (tính từ cao trình nền tầng trệt đến cao trình đỉnh mái cao nhất);

- Tại vị trí chưa có kè bảo vệ bờ biển: nhằm đảm bảo khi thiên tai gây ra không làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của du khách; quy định từ chỉ giới xây dựng phía biển hướng vào trục đường chính của khu vực 20m chỉ cho phép xây dựng các công trình phụ trợ như: hồ bơi, nhà hàng, massage,… Trong khoảng đất còn lại được phép xây dựng công trình phục vụ ngủ nghỉ với chiều cao tối đa là 10,5m (tính từ cao trình nền tầng trệt đến cao trình đỉnh mái cao nhất);

c) Trong khoảng đất còn lại (trừ khu vực quy định tại Mục a và Mục b Khoản 1, Điều này): được phép xây dựng công trình có chiều cao tối đa 18m. Trường hợp Chủ đầu tư có nhu cầu xây dựng công trình cao hơn, giao Sở Xây dựng xem xét yêu cầu kiến trúc, cảnh quan của khu vực báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương trước khi cấp giấy phép xây dựng.

2. Đối với khu vực phía đồi:

a) Trong phạm vi 20m từ chỉ giới xây dựng phía trục đường chính của khu vực hướng vào đồi: được phép xây dựng công trình có chiều cao tối đa là 15m (tính từ cao trình tim đường đến cao trình đỉnh mái cao nhất).

b) Trong phạm vi còn lại: không giới hạn chiều cao công trình.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Ngoài việc điều chỉnh các nội dung nêu tại Quyết định này, các nội dung khác của Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng

'39 /2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định
'33/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
028/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I; sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I và thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.