Quyết định

Về việc quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 20/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
28/5/2015
Ngày hiệu lực
7/6/2015
Người ký
Nguyễn Tử Quỳnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 44/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 30/06/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

 

 
 
 

 


Số: 20/2015/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 


Bắc Ninh, ngày  28  tháng  5  năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các

tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND 2004;

Căn cứ Luật Công chứng năm 2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng làm cơ sở để người yêu cầu công chứng thoả thuận với tổ chức hành nghề công chứng khi thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản  và các việc khác liên quan đến việc công chứng hợp đồng, giao dịch. Cụ thể như sau:

1. Đối tượng thu nộp:

a) Đối tượng thu thù lao: Tổ chức hành nghề công chứng.

b) Đối tượng nộp thù lao: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng các hợp đồng, giao dịch tại các tổ chức hành nghề công chứng.

2. Mức trần thù lao công chứng:

STT

Loại việc

Mức thu

(đồng/trường hợp)

Ghi

chú

1

Soạn thảo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, cầm cố

150.000

 

2

Soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng, ủy quyền, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc...)

200.000

 

3

Soạn thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung

150.000

 

4

Soạn thảo hợp đồng góp vốn, liên doanh, liên kết...

200.000

 

5

Soạn thảo hợp đồng ủy quyền, mua bán, tặng cho, thuê, cho thuê, cho mượn, trao đổi tài sản là động sản

100.000

 

6

Soạn thảo di chúc

200.000

 

7

Soạn thảo giấy ủy quyền, văn bản hủy bỏ hợp đồng, giao dịch...

100.000

 

8

Soạn thảo các loại hợp đồng, giao dịch khác

200.000

 

9

Phô tô, sao chụp tài liệu, văn bản, giấy tờ có liên quan đến việc công chứng

500đ/trang A4, 1.000đ/trang A3

 

10

Các việc khác liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch

100.000

 

 

3. Đối với thù lao công chứng bản dịch được thực hiện theo biểu mức thù lao dịch thuật đang áp dụng tại Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố.

4. Khi thực hiện thu thù lao công chứng, tổ chức hành nghề công chứng phải lập đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán. Thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

5. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần quy định tại khoản 2 Điều này và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về thù lao công chứng. Trường hợp thu cao hơn mức trần của UBND tỉnh và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Giao Sở Tư pháp, Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu thù lao công chứng theo quy định này.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ (b/c);

- Bộ Tư pháp (b/c);

- T.T Tỉnh ủy, T.T HĐND tỉnh(b/c);

- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;

- Công báo, Cổng TTĐT tỉnh;

- Báo BN, Đài PTTH tỉnh;

- Lưu: VT, NC, CVP.

TM. UBND TỈNH

 CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Tử Quỳnh

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/05/2015
    Ban hành
  2. 07/06/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/04/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 17/2016/QĐ-UBND
  4. 30/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh

11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.