|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/07/2011 của UBND tỉnh quy định đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh _______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Luật người khuyết tật số 51/2010/QH12 ngày 17/6/2010; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi; Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng Giám định y khoa thực hiện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 54/SLĐTBXH-BHXH ngày 08/5/2013 sau khi có ý kiến góp ý của các Sở, ngành liên quan, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tỉnh, như sau: 1. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau: "2. Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ hoặc quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng". 2. Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi như sau: "4. Người khuyết tật nặng; người khuyết tật đặc biệt nặng". 3. Khoản 5 Điều 1 được sửa đổi như sau: "5. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng (Dạng khuyết tật thần kinh, tâm thần". 4. Khoản 8 Điều 1 được sửa đổi như sau: "8. Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; gia định, cá nhân nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi". 5. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 6 Điều 1 Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự to được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào các cơ sở bảo trợ xã hội; Người cao tuổi quy định tại khoản 1 Điều 1; người khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại khoản 2, 3 Điều 1 Quyết định này không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống thì được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội". 6. Điều 7 được bổ sung như sau: Chi cho công tác xác định dạng tật, mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận khuyết tật thực hiện theo quy định tại Điều 11, Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012. 7. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức Lao động xã hội hoặc cộng tác viên công tác xã hội hợp đồng (nếu có) làm công tác chính sách bảo trợ xã hội". 8. Khoản 3 Điều 7 được bổ sung như sau: "Chi in ấn giấy xác nhận khuyết tật (Mẫu số 07, Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012". 9. Khoản 1 Điều 9 được bổ sung như sau: "Quản lý và cấp giấy xác nhận khuyết tật cho các huyện, thị xã, thành phố cấp cho các xã, phường, thị trấn để cấp cho đối tượng khuyết tật tại cộng đồng, các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập đóng trên địa bàn". 10. Khoản 3 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Có trách nhiệm chỉ đạo hệ thống y tế, các bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn hướng dẫn thực hiện việc phòng bệnh, khám chữa bệnh cho người thuộc diện bảo trợ xã hội; các trạm y tế xã, phường, thị trấn tham gia việc khám, phân loại, xác định về dạng tật và mức độ khuyết tật cho người khuyết tật, người bị nhiễm HIV/AIDS, người bị thương do thiên tai gây ra tại cộng đồng và các đối tượng khuyết tật hiện đang nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội đóng trên địa bàn; Hội đồng giám định y khoa tỉnh có trách nhiệm tổ chức khám, phân loại, xác định, kết luận về dạng tật và mức độ khuyết tật của người khuyết tật, người bị nhiễm HIV/AIDS, người bị thương do thiên tai gây ra theo quy định để làm cơ sở thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định". 11. Điểm a Khoản 7 Điều 9 được bổ sung như sau: "Quản lý và cấp giấy xác nhận khuyết tật cho các xã, phường, thị trấn để cấp cho đối tượng khuyết tật tại cộng đồng, các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập đóng trên địa bàn". 12. Điểm h Khoản 7 Điều 9 được bổ sung như sau: "Thành lập hội đồng xác định mức độ khuyết tật; tổ chức rà soát các đối tượng khuyết tật đã được hưởng chính sách bảo trợ xã hội và các đối tượng khuyết tật hiện có trên địa bàn xã, phường, thị trấn; hội đồng xác định khuyết tật thực hiện việc xác định, xác định lại mức độ khuyết tật, cấp giấy chứng nhận khuyết tật, tham mưu trình các cơ quan có thẩm quyền quyết định trợ cấp bảo trợ xã hội cho các trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp theo quy định". Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. 2. Đối tượng khuyết tật đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/7/2011, sau khi rà soát theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Quyết định này, nếu đủ điều kiện thì được chuyển sang hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo Quyết định này kể từ ngày được Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn cấp giấy xác nhận khuyết tật; nếu không đủ điều kiện hưởng thì UBND xã, phường, thị trấn tổng hợp, báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố ra quyết định thôi hưởng trợ cấp theo quy định; Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội thì được hưởng từ ngày ghi trong Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã. 3. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng các mức trợ cấp xã hội hàng tháng khác nhau quy định tại Điều 1 Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND và Điều 1 Quyết định này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/07/2011 của UBND tỉnh quy định đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 20/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 13/6/2013
- Ngày hiệu lực
- 23/6/2013
- Người ký
- Nguyễn Thiện
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành9
Nghị định · 67/2007/NĐ-CP
Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 13/2010/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 39/2009/QH12
Người cao tuổi
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch · 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 06/2011/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 28/2012/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.