|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ tư về việc Quy định mức thu phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định; Xét đề nghị tại Tờ trình số 972/TTr- STC ngày 16/8/2012 của Sở Tài chính về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định theo Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ tư về việc Quy định mức thu phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định, với nội dung như sau: I. Đối tượng nộp phí, cơ quan thu phí và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có các phương tiện đường thủy, bộ ra vào cảng, hàng hóa qua cảng. Các tổ chức cá nhân sử dụng bến, bãi trong khu vực cảng để hoạt động sản xuất kinh doanh. 2. Đối tượng được miễn, giảm: a. Đối tượng được miễn - Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan Hải quan đang làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan thanh tra giao thông. - Phương tiện cập cảng để tránh thiên tai, cấp cứu. - Phương tiện trong thời gian neo đậu tại cảng theo lệnh cấm xuất bến của cơ quan có thẩm quyền. - Phương tiện vận chuyển phòng chống bão lụt. Phương tiện vào cảng làm công tác từ thiện (cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu người bệnh, tai nạn...). b. Đối tượng được giảm - Nộp phí theo tháng (nộp vào đầu tháng) được giảm 10% so với mức thu theo từng lần ra vào cảng. - Nộp phí theo tháng (nộp vào đầu quý) được giảm 20% so với mức thu theo từng lần ra vào cảng. - Nộp phí theo tháng (nộp vào đầu năm) được giảm 30% so với mức thu theo từng lần ra vào cảng. 3. Cơ quan thu phí: Ban quản lý Cảng cá Ninh Cơ thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định. II. Mức thu phí 1. Đối với tàu, thuyền cập cảng, neo đậu, phương tiện vận tải ra, vào cảng và hàng hóa qua cảng:
2. Đối tượng sử dựng bến, bãi trong khu vực cảng: Mức thu tối đa một năm bằng đơn giá thuê mặt đất do UBND tỉnh quy định. III. Chế độ quản lý và sử dụng phí Phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Ninh Cơ là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước được sử dụng để chi cho việc tổ chức thu phí và bù đắp một phần các chi phí quản lý, đầu tư, sửa chữa, sử dụng Cảng cá Ninh Cơ, chi tiết như sau: 1. Cơ quan thu phí được trích để lại 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được để chi cho các hoạt động phục vụ tổ chức thu phí. Số còn lại 10% (Mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định về chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. 2. Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu - chi hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, mở sổ sách theo dõi và quyết toán số phí thu được theo quy định hiện hành. Cơ quan, đơn vị thu phí có trách nhiệm thu theo đúng quy định của pháp luật, khi thu phải lập và cấp biên lai thu tiền phí, lệ phí cho đối tượng nộp theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và phải tiến hành niêm yết công khai nội dung thu, mức thu tại trụ sở nơi làm việc. 3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu, nộp, chứng từ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này, được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điếu 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc Ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định
Số hiệu: 20/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
- Ngày ban hành
- 26/9/2012
- Ngày hiệu lực
- 6/10/2012
- Người ký
- Bùi Đức Long
- Chức danh người ký
- PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 01/07/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 26/09/2012Ban hành
- 06/10/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 01/07/2017Thay thế bởi Quyết định 13/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Thông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 45/2006/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 05/2012/NQ-HĐND
Quy định mức thu phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Nam Định, thuộc Sở Y tế
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định, trực thuộc UBND tỉnh
quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ngày 08/7/2024 về việc quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.