QUYẾT ĐỊNHBan hành đề án tạo nguồn chức danh bí thư đảng ủy, chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010-2020 _____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND, ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về Chính sách đào tạo và thu hút nhân tài; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND, ngày 23/3/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về Chính sách tạo nguồn chức danh Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010-2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 119/TTr-SNV, ngày 16 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án tạo nguồn chức danh Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010-2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. ĐỀ ÁN tTạo nguồn chức danh bí thư đảng ủy, chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh tây ninh giai đoạn 2010 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND Ngày 22/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã), nhất là đối với các đồng chí Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức, có trình độ chuyên môn và năng lực công tác, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn theo quy định, có tính kế thừa, phát triển, nhằm bảo đảm sự lãnh đạo và tổ chức thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, an ninh - quốc phòng của tỉnh từ nay và những năm tiếp theo. Trong thời gian qua phần lớn các đồng chí cán bộ chủ chốt cấp xã (Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân) chưa được đào tạo, bồi dưỡng đầy đủ kiến thức về pháp luật, quản lý hành chính Nhà nước… do đó, đã bộc lộ không ít những mặt hạn chế, yếu kém về năng lực lãnh đạo, quản lý, chưa ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ được giao, dẫn đến vẫn còn những chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước chưa được triển khai sâu rộng ra nhân dân, tính hiệu quả đạt được chưa cao. Trước yêu cầu hội nhập và phát triển của đất nước nói chung và của tỉnh nhà nói riêng, đòi hỏi đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, nhất là các đồng chí Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phải có trình độ và năng lực lãnh đạo, quản lý tốt đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. II. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÁN BỘ Toàn tỉnh có 09 huyện, thị xã (05 huyện biên giới); 95 xã, phường, thị trấn [82 xã (20 xã biên giới), 05 phường, 08 thị trấn]. 1. Về số lượng cán bộ: Tính đến tháng 01/2010, toàn tỉnh có 188 đồng chí (Bí thư Đảng uỷ xã: 94 đồng chí và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 94 đồng chí). Trong đó, cán bộ Nữ: 10 đồng chí - tỉ lệ 05,26 % (Bí thư Đảng uỷ xã: 06; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 04). 2. Về chất lượng cán bộ: a) Độ tuổi:
b) Học vấn:
c) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
d) Trình độ lý luận chính trị:
e) Trình độ quản lý nhà nước:
g) Trình độ ngoại ngữ:
h) Trình độ tin học:
k) Kiến thức quốc phòng - an ninh:
3. Những ưu điểm: - Số lượng được đảm bảo, cơ cấu độ tuổi của các đồng chí Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ngày càng được trẻ hóa. - Tổ chức bộ máy từng bước được củng cố, kiện toàn; hoạt động quản lý, điều hành hành chính của Ủy ban nhân dân xã có tiến bộ hơn, chất lượng phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn. - Công tác quy hoạch gắn với công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ngày càng được chú trọng, quan tâm hơn. 4. Những hạn chế và tồn tại: - Cơ cấu tỉ lệ cán bộ nữ còn thấp (chỉ đạt 5,26%); số lượng tuy được bảo đảm nhưng chưa đạt chất lượng theo yêu cầu. - Trình độ về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước… Đối với các đồng chí Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chưa đạt theo yêu cầu, nhất là trình độ tiếng dân tộc thiểu số (Khmer) chưa được đào tạo. 5. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại: - Công tác nhận xét, đánh giá cán bộ còn hình thức, thiếu toàn diện, chưa thực sự căn cứ vào quá trình công tác, hiệu quả công việc, năng lực thực tiển, năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức và bản lĩnh chính trị. - Trong thời gian qua còn một số địa phương chưa kiên quyết giải quyết chế độ chính sách đối với cán bộ không đạt chuẩn, năng lực kém không đạt tiêu chuẩn chức danh theo quy định. III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu Đào tạo kiến thức lý luận chính trị, quản lý nhà nước, kỷ năng lãnh đạo, quản lý điều hành, có trình độ ngoại ngữ, tin học ngằm xây dựng nguồn chức danh Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức, trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ, đạt chuẩn theo quy định, có tính kế thừa, phát triển, nhằm đảm bảo sự lãnh đạo và tổ chức thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, an ninh - quốc phòng của tỉnh từ nay và những năm tiếp theo. 2. Đối tượng và tiêu chuẩn: a) Đối tượng: - Người tốt nghiệp đại học; - Dự nguồn cán bộ, công chức xã đang công tác tại cơ quan cấp xã; - Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách đang công tác tại xã. * Ưu tiên chọn cử đào tạo cho những người là: Đảng viên, con của liệt sĩ, thương binh và những người hưởng chính sách như thương binh, có tỉ lệ thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; con gia đình có công với cách mạng. Cần ưu tiên chọn cử những đối tượng ở vùng biên giới, vùng dân tộc, nữ. b) Tiêu chuẩn: Tuyển chọn những học viên hội đủ các tiêu chuẩn sau: - Có hộ khẩu tại tỉnh Tây Ninh; - Có độ tuổi không quá 35; - Tốt nghiệp đại học hệ chính quy, kết quả xếp loại từ trung bình khá trở lên. - Đáp ứng tốt các yêu cầu sơ tuyển về ngoại hình, chấp hành tốt pháp luật của Nhà nước và nhất là về phẩm chất chính trị, có lý lịch rõ ràng. - Ngoài ra, phải cam kết làm việc lâu dài (có hợp đồng trách nhiệm theo quy định của pháp luật) tại các cơ quan cấp xã trong tỉnh Tây Ninh, ít nhất là 05 năm và chấp hành sự phân công, bố trí công tác của tỉnh sau khi tốt nghiệp khóa học. 3. Số lượng đào tạo: Dự kiến đào tạo 300 học viên tạo nguồn chức danh chủ chốt cấp xã từ năm 2010 đến năm 2020. Trước mắt, từ năm 2010 - 2011 thông báo tuyển chọn khoảng 30 học viên để mở 01 khóa đào tạo, sau đó rút kinh nghiệm cho những khóa học sau. Tiếp theo từ giai đoạn 2011 - 2020 sẽ tuyển chọn đạo tạo 270 học viên/9 khóa học. Tùy theo số lượng học viên đăng ký hằng năm theo thông báo mà số lượng học viên mỗi khóa có thay đổi. 4. Nội dung đào tạo: - Trung cấp lý luận chính trị - hành chính; - Quản lý nhà nước; - Kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành thực tiễn ở cơ sở; - Tin học, ngoại ngữ nhất là tiếng Khmer cho số cán bộ vùng biên giới tiếp giáp với nước bạn Campuchia. 5. Thời gian, địa điểm và hình thức đào tạo: - Thời gian học: khoảng 14 tháng; - Hình thức: tập trung; - Địa điểm: tại Trường Chính trị Tây Ninh. 6. Quy trình tuyển chọn học viên: - Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thông báo tuyển chọn học viên trên các phương tiện truyền thông đại chúng. - Các ứng viên sẽ nộp hồ sơ theo yêu cầu (có thông báo cụ thể về thành phần hồ sơ). - Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ kiểm tra, thẩm định hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Hội đồng đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh) trình Ban chỉ đạo xem xét, quyết định. - Sau khi có ý kiến của Ban chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách học viên và giao cho Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ và Trường Chính trị tổ chức khai giảng lớp học. 7. Quyền lợi và trách nhiệm của người được đào tạo: a) Quyền lợi trong thời gian đào tạo: - Đối với học viên hiện đang công tác ở xã (Công chức và những người hoạt động không chuyên trách) được hưởng nguyên lương cùng các khoản phụ cấp khác như trước khi nhập học; được hưởng trợ cấp đào tạo về lý luận chính trị và quản lý nhà nước theo Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND, ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài. - Đối với học viên là người tốt nghiệp đại học, chưa được bố trí công tác, hàng tháng sẽ được tỉnh hỗ trợ số tiền tương đương mức lương bậc 01 hệ số 2,34 của ngạch chuyên viên và được hưởng trợ cấp đào tạo về lý luận chính trị và quản lý nhà nước theo Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND, ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài. b) Quyền lợi sau khi tốt nghiệp: - Được cấp bằng tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị và Quản lý nhà nước. - Nếu là cán bộ, công chức xã được tiếp tục thực hiện công tác ở đơn vị cũ; nếu là người tốt nghiệp đại học sau đào tạo được bố trí công tác và tạo điều kiện thi tuyển để trở thành công chức. Ngoài ra, nếu học viên nào về công tác ở vùng đặc biệt khó khăn theo tiêu chí của Trung ương và của Tỉnh thì được hưởng trợ cấp một lần với số tiền 10.000.000 đồng/học viên theo Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND, ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài. c) Trách nhiệm: - Học viên trong quá trình được đào tạo phải có trách nhiệm tích cực học tập, phát huy năng lực tự học, tự đào tạo, chấp hành đúng nội quy của cơ sở đào tạo; khi tốt nghiệp phải tuyệt đối chấp hành sự phân công, bố trí công tác của cấp có thẩm quyền (trên cơ sở kết quả công khai về chọn nhiệm sở theo thứ hạng tốt nghiệp từ cao xuống thấp). - Trong quá học tập, nếu học viên tự bỏ học và sau khi tốt nghiệp khóa học học viên bỏ việc hoặc không nhận công tác theo sự phân công của tỉnh, thì phải bồi thường gấp 05 (năm) lần chi phí đào tạo của tỉnh đã hỗ trợ cho học viên. 8. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đào tạo: Dự kiến tổng kinh phí thực hiện đề án trong 10 năm: a) Học phí: 9.000.000 đồng/hv/khóa học x 300 hv = 2.700.000.000 đồng. b) Hỗ trợ sinh hoạt phí: 1.521.000 đồng/hv/tháng x 300 hv x 14 tháng = 6.388.200.000 đồng. c) Chi phí khen thưởng học viên cuối khóa học: 4.500.000 đồng/03 hv/khóa học x 10 khóa học = 45.000.000 đồng. d) Chi phí quản lý, điều hành thực hiện đề án: 50.000 đồng/người/tháng x 20 người x 14 tháng x 10 khóa = 140.000.000 đồng. * Tổng kinh phí dự kiến thực hiện đề án: 9.273.200.000 đồng. - Nguồn kinh phí được trích từ ngân sách tỉnh. Ngoài ra còn tranh thủ nguồn kinh phí đào tạo của Chính phủ và các nguồn kinh phí khác. - Sở Nội vụ có trách nhiệm quản lý kinh phí đào tạo của Đề án và thực hiện chi trả cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo. - Hàng năm Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí đào tạo cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện chi trả. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự toán, bố trí ngân sách Nhà nước để tổ chức thực hiện đề án này. 2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trường Chính trị xây dựng kế hoạch cụ thể hằng năm để thực hiện đề án, kịp thời đề xuất Ban chỉ đạo xem xét để Tỉnh điều chỉnh, bổ sung những nội dung, mức kinh phí cho phù hợp với tình hình thực tế. 3. Trường Chính trị chịu trách nhiệm và phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạy, học tập; quản lý học viên, tổ chức kiểm tra đánh giá chính xác kết quả học tập hằng tháng, cuối khóa học và cấp bằng tốt nghiệp cho học viên. 4. Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo việc tuyển chọn đối tượng ở địa phương mình tham gia khóa học và phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng ở tỉnh có kế hoạch sắp xếp, bố trí, sử dụng học viên sau khi tốt nghiệp. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành đề án tạo nguồn chức danh bí thư đảng ủy, chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010-2020
Số hiệu: 20/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 22/4/2010
- Ngày hiệu lực
- 2/5/2010
- Người ký
- Nguyễn Văn Nên
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 71/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 22/04/2010Ban hành
- 02/05/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2025Thay thế bởi Quyết định 71/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 22/2008/QH12
Cán bộ, công chức
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 07/2010/NQ-HĐND
Về chính sách tạo nguồn chức danh Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010 - 2020
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.