Quyết định

Về việc quy định mức thu, nộp phí đấu giá tài sản

Số hiệu: 20/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
4/9/2008
Ngày hiệu lực
14/9/2008
Người ký
Nguyễn Bật Khách
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, nộp phí đấu giá tài sản

____________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí và số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Quyết định số 7881/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí, lệ phí; số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá; số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu, không thu một số loại phí và mức hỗ trợ làng, khu phố văn hoá;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 7925/TT-STC ngày 25/8/2008,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp phí đấu giá tài sản tại tỉnh Hưng Yên như sau:

I- Đối với tài sản đấu giá:

1- Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản đấu giá:

- Trường hợp đấu giá chọn ra được người trúng đấu giá:

+ Từ một  triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000đ

+ Từ trên một triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.

+ Từ trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Mức thu là 5 triệu đồng, cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100  triệu đồng.

+ Trên 1 tỷ đồng: Mức thu là 18.500.000đ, cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng.

- Trường hợp đấu giá tài sản không thành: Người có tài sản thuê bán đấu giá thanh toán cho đơn vị được thuê tổ chức bán đấu giá các chi phí thực tế hợp lý trong quá trình thực hiện tổ chức bán đấu giá theo quy định tại khoản 2, điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

2- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:

STT

Giá khởi điểm của tài sản đấu giá

Mức thu phí

(đ/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000đ trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000đ đến 50.000.000đ

50.000

3

Từ trên 50.000.000đ đến 100.000.000đ

100.000

4

Từ trên 100.000.000đ đến 500.000.000đ

7849.000

5

Từ trên 500.000.000đ đến 1 tỷ đồng

300.000

6

Trên 1 tỷ đồng

500.000

II- Đối với bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:

1- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở:

STT

Giá khởi điểm để đấu giá

quyền sử dụng đất

Mức thu phí

(đ/hồ sơ)

1

Từ 7849.000.000đ trở xuống

100.000

2

Từ trên 7849.000.000đ đến 1 tỷ đồng

7849.000

3

Từ 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng

300.000

4

Trên 2 tỷ đồng

500.000

2- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác (không phải để cho nhân dân làm nhà ở) có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:

STT

Diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

Mức thu phí

(đ/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Trên 5 ha

5.000.000

III- Thu nộp ngân sách Nhà nước:

1- Các đơn vị thu phí được ngân sách Nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thì số phí thu được nộp ngân sách Nhà nước 20%, đơn vị thực hiện đấu giá được sử dụng 80%.

2- Đối với đơn vị không được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động thì số phí thu được nộp ngân sách 10%, đơn vị thực hiện đấu giá được sử dụng 90%.

3- Trường hợp số phí đấu giá thu được của người tham gia đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá, Nhà nước sẽ hỗ trợ phần còn thiếu theo nguyên tắc sau:

- Nguồn đấu giá thu được thuộc ngân sách cấp nào thì cấp đó có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí (không phân biệt đấu giá thành hay không thành).

- Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch thiếu giữa chi phí thực tế (có hoá đơn, chứng từ hợp pháp) so với số phí thu được.

Điều 2. Giao Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và Điều 1 quyết định này hướng dẫn các đơn vị thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.