Quyết định

Về việc quy định một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Trung tâm Giáo dục - Lao động - Xã hội tỉnh

Số hiệu: 20/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
19/2/2008
Ngày hiệu lực
29/2/2008
Người ký
Huỳnh Tấn Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lao động, tiền lương, tiền công
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Trung tâm Giáo dục - Lao động - Xã hội tỉnh

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2007/TTLT/BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 20/8/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tại Tờ trình liên tịch số 05/TTr-SLĐTBXH-STC ngày 22/01/2008 về việc thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Trung tâm Giáo dục - Lao động - Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Trung tâm Giáo dục - Lao động - Xã hội tỉnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm) như sau:

1. Chế độ phụ cấp thu hút đặc thù:

a) Đối tượng được hưởng: cán bộ, viên chức, người đang thử việc, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên và những người được điều động, biệt phái đến làm việc tại Trung tâm có thời hạn từ 3 tháng trở lên;

b) Mức phụ cấp:

- Đối với bác sĩ: 1.000.000 đồng/người/tháng;

- Đối với các đối tượng khác (không phải là bác sĩ): 500.000 đồng/người/ tháng.

2. Chế độ phụ cấp ưu đãi y tế:

a) Đối tượng được hưởng: cán bộ, viên chức trực tiếp làm chuyên môn y tế và cán bộ, viên chức trực tiếp làm công việc trông coi, bảo vệ, vận chuyển phục vụ người nghiện ma túy, người bán dâm và người nhiễm HIV/AIDS (bao gồm việc quản lý, điều trị tại bệnh viện, truy bắt, can thiệp khi có đánh nhau, xử lý kỷ luật, vệ sinh buồng bệnh, vệ sinh môi trường) tại Trung tâm;

b) Mức phụ cấp: 40%.

3. Chế độ phụ cấp ưu đãi giáo dục:

a) Đối tượng được hưởng: cán bộ, viên chức (kể cả hợp đồng thỉnh giảng) được phân công trực tiếp dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người bị nhiễm HIV/AIDS (bao gồm cả việc duy trì sinh hoạt nội vụ, theo dõi diễn biến, tư tưởng, truy bắt, can thiệp khi có đánh nhau, xử lý kỷ luật, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật) tại các khu, đội quản lý hoặc tại Trung tâm; cán bộ, viên chức được phân công dạy nghề cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người bị nhiễm HIV/AIDS trong các hoạt động dạy nghề, sản xuất tại Trung tâm;

b) Mức phụ cấp: 40%.

4. Chế độ phụ cấp ưu đãi đối với cán bộ, viên chức làm công tác quản lý:

a) Đối tượng được hưởng: cán bộ, viên chức làm công tác quản lý (không trực tiếp làm chuyên môn y tế, dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và dạy nghề tại Trung tâm);

b) Mức phụ cấp: 15%.

5. Cách tính phụ cấp cho các đối tượng nêu tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 của Điều này: thực hiện theo quy định tại khoản 5, mục III, Thông tư liên tịch số 13/2007/TTLT/BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 20/8/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. 

6. Nguồn kinh phí thực hiện và hình thức chi trả cho các đối tượng nêu trên: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2007/TTLT/BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 20/8/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.

Điều 2. Chế độ phụ cấp ưu đãi quy định tại Điều 1 Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 08/8/2007 (ngày Nghị định số 114/2007/NĐ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ có hiệu lực). 

Điều 3. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Trung tâm Giáo dục - Lao động - Xã hội tỉnh thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi cho cán bộ, viên chức của Trung tâm theo đúng quy định tại Điều 1 Quyết định này; đồng thời theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tổ chức thực hiện của Trung tâm và quyết toán kinh phí sử dụng theo đúng quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 61/2002/QĐ-UBBT ngày 14/10/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ làm việc tại Trường Giáo dục dạy nghề.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các cơ quan liên quan và Giám đốc Trung tâm Giáo dục - Lao động - Xã hội tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/02/2008
    Ban hành
  2. 29/02/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/09/2013
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 40/2013/QĐ-UBND
  4. 10/02/2026
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công

06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.