QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật____________________________UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; - Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002; - Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; - Theo đề nghị của Giám đốc sở Tư pháp Quảng Bình tại Công văn số 612/TP ngày 06 tháng 05 năm 2004, QUYẾT ĐỊNHĐiều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.Điều 2: Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện quyết định này. Điều 3: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ tưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã phường, thị trấn, các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2003/NĐ-CP NGÀY 14/11/2003 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2004/QĐ-UB ngày 14 tháng 05 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) __________________________ I . MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Thông qua việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch nhằm triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ,có hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; góp phần nâng cao chất lượng và hiệu lực thi hành của các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành; nâng cao trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước. - Công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được tiến hành kịp thời, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. - Xác định và phân công trách nhiệm cho các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra văn bản; kết hợp việc tự kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản với việc kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chú trọng việc kiểm tra thường xuyên và kết hợp với kiểm tra theo chuyên đề, theo địa bàn hoặc ngành, lĩnh vực. II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN. 1. Tổ chức Hội nghị phổ biến, quán triệt nội dung Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành: a. Nội dung cần quán triệt trong Hội nghị: - Sự cần thiết phải thực hiện và tăng cường công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; - Nội dung, nguyên tắc và phương thức kiểm tra văn bản; - Thẩm quyền, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản; - Trách nhiệm và quyền của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra; Quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản; - Khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản; - Các điều kiện cần thiết bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản. b. Đối tượng: Hội nghị ở cấp tỉnh: - Đại diện Lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Chủ tịch (Phó chủ tịch) Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ; Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân và Trưởng phòng Tư pháp các huyện, thị xã. Hội nghị ở cấp huyện: - Trưởng (Phó) các phòng, ban, ngành cấp huyện; - Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; cán bộ Văn phòng và cán bộ Hộ tịch - Tư pháp cấp xã. c. Thòi gian thực hiện: - Hội nghị ở cấp tỉnh: Tổ chức trước ngày 30/5/2004. - Hội nghị ở cấp huyện: Tổ chức trước ngày 10/6/2004 2. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: a. Nội dung tập huấn: Hướng dẫn các tác nghiệp về quy trình, thủ tục kiểm tra và tự kiểm tra văn bản; thẩm quyền, quy trình, thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật. b. Đối tượng: - Chuyên viên nghiệp vụ kiểm tra văn bản của Sở Tư pháp; Chuyên viên Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; - Trưởng phòng và chuyên viên chuyên trách của phòng tư pháp các huyện, thị; - Trưởng Ban Tư pháp và cán bộ Hộ tịch - Tư pháp cấp xã . c. Thời gian thực hiện: Tổ chức trước ngày 25/6/2004. Trong thời gian tiếp theo, ít nhất mỗi năm 1 lần Sở Tư pháp tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho những đối tượng nói trên. 3. Thực hiện việc gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra: Bắt đầu ngày 01/07/2004, trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký ban hành, cơ quan ban hành văn bản phải gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra văn bản. Cụ thể như sau: - Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và của Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải được gửi đến Sở Tư pháp; Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải được gửi đến Phòng Tư pháp để Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp dưới; - Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện phải được gửi đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cùng cấp; văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã phải được gửi đến Ban tư pháp; văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân các cấp phải được gửi đến cơ quan Tư pháp cùng cấp để Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và cơ quan Tư pháp giúp Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản. 4. Tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp 5. Tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản. 6. Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Sở Tư Pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp huyện tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức các Hội nghị được nêu ở điểm 1 Phần II Kế hoạch này. Trong đó Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm chuẩn bị nội dung và báo cáo viên cho Hội nghị (có thể mời báo cáo viên của Bộ Tư pháp). 2. Sở Tư pháp tổ chức hoặc hướng dẫn tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được nêu ở điểm 2 Phần II Kế hoạch này; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hạch kiểm tra văn bản ở địa phương. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện các nội dung có liên quan được quy định tại Kế hoạch này và tổ chức triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản ở địa phương mình theo quy định của pháp luật. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản trên cơ sở dự toán kinh phí hàng năm do Sở Tư pháp lập. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm cấp kinh phí, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ở cấp huyện theo đề nghị của Phòng Tư pháp 5. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 6. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Trên đây là kế hoạch triển khai Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Trên cơ sở Kế hoạch này, các ngành, các địa phương, đơn vị khẩn trương triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ hàng qúy, 6 tháng, hàng năm và kịp thời phản ánh những khó khăn, tồn tại trong quá trình thực hiện qua Sở Tư pháp để Sở Tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh có hướng chỉ đạo kịp thời. |
||||
Quyết định
V/v Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Số hiệu: 20/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 14/5/2004
- Ngày hiệu lực
- 14/5/2004
- Người ký
- Phan Lâm Phương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
055/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
059/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Quyết định
'26/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
'08/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định một số mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Nghị quyết
148/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/8/2025Quyết định
26/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.