Quyết định

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên

Số hiệu: 20/2004/QĐ-BTNMT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành
4/10/2004
Ngày hiệu lực
31/10/2004
Người ký
Mai Ái Trực
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Môi trường
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

 Chi cục Bảo vệ môi trường khu vực Miền Trung và Tây nguyên

__________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 15/2004/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Chi cục Bảo vệ môi trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên là tổ chức trong bộ máy giúp việc Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường, có chức năng giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có tính liên tỉnh, liên vùng, bao gồm: quan trắc môi trường; phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; quản lý tổng hợp đới bờ và môi trường lưu vực sông; cải thiện chất lượng môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng dụng công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, thống kê, thông tin báo cáo môi trường, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trường trên địa bàn khu vực miền Trung và Tây Nguyên, bao gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng và thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham gia xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình quốc gia về bảo vệ môi trường liên quan đến khu vực theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

2. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan nhà nước về tài nguyên và môi trường của các địa phương trên địa bàn các tỉnh, thành phố được phân công quản lý; kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn; tham gia giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường có tính liên vùng, liên tỉnh tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

3. Tổng hợp, lập báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc khu vực; thu thập và phát triển cơ sở dữ liệu về môi trường khu vực theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

4. Phối hợp thực hiện công tác bảo tồn và khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản lý tổng hợp đới bờ và môi trường lưu vực sông; khu công nghiệp, đô thị và làng nghề;

5. Điều tra, thống kê các nguồn thải, chất thải, chất thải nguy hại trên địa bàn khu vực miền Trung và Tây nguyên theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

6. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

7. Thực hiện công tác xã hội hoá bảo vệ môi trường; tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức, thông tin, tuyên truyền, hội nghị, hội thảo về bảo vệ môi trường theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

8. Tham gia nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường;

9. Tư vấn, hướng dẫn về pháp luật, nghiệp vụ, kỹ thuật, công nghệ có liên quan đến môi trường; tham gia hướng dẫn, kiểm tra việc thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường theo phân công của Cục Bảo vệ môi trường; hướng dẫn việc xây dựng, thực hiện các dự án vay vốn từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;

10. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường và các giấy phép khác về môi trường theo quy định của pháp luật trình Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường;

11. Thực hiện các hoạt động dịch vụ về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật và quy định của Cục Bảo vệ môi trường;

12. Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục; quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật;

13. Tổng hợp, báo cáo Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao;

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

a) Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường về các nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Chi cục; xây dựng quy chế làm việc và điều hành mọi hoạt động của Chi cục.

Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về lĩnh vực công tác được phân công.

Cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Bảo vệ môi trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên do Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường quyết định.

b) Chi cục Bảo vệ môi trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định hiện hành.

c) Trụ sở của Chi cục Bảo vệ môi trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên đóng tại thành phố Đà Nẵng.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Môi trường

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường

06/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
07/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Quy định chi tiết phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
02/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.