|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) ___________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông; Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông; Căn cứ công văn số 32/CP-KTTH ngày 10/01/2003 của Chính phủ về điều chỉnh cước điện thoại đường dài liên tỉnh; Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính (công văn số 60/ BVGCP-CNTDDV ngày 30/01/2003 ); Theo đề nghị của Vụ Trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là liên lạc giữa các máy điện thoại không cùng địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 2. Đơn vị thời gian tính cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh: 1. Liên lạc tại nhà thuê bao: a) Quay số trực tiếp: - Đơn vị thời gian tính cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là phút. - Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 01 phút được tính là 01 phút. - Cuộc gọi chưa tới 01 phút được tính là 01 phút. b) Liên lạc qua điện thoại viên: - Thời gian tối thiểu của một cuộc liên lạc là 03 phút, cuộc liên lạc chưa tới 03 phút được tính là 03 phút. - Thời gian liên lạc từ phút thứ 4 trở đi được tính là phút. Phần lẻ thời gian cuối cùng chưa tới 01 phút được tính 01 phút. 2. Liên lạc tại điểm công cộng (Bưu cục, Đại lý, Điểm Bưu điện- Văn hóa xã, trạm điện thoại thẻ): - Đơn vị thời gian tính cước điện thoại đường dài liên tỉnh là phút - Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 01 phút được tính là 01 phút. - Cuộc gọi chưa tới 01 phút được tính là 01 phút. Điều 3. Cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh: 1. Tại nhà thuê bao: a) Cước liên lạc: Đơn vị tính: đồng/ phút
* Riêng liên lạc của Vùng 1 cũ (Theo Quyết định số 814/2000/QĐ-TCBĐ)bao gồm các tuyến: Hà Nội – Hà Tây, Bắc Ninh - Bắc Giang, Nam Định – Thái Bình, Bến Tre – Tiền Giang và ngược lại áp dụng mức cước là 636 đồng/phút. b) Các vùng cước được qui định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. c) Liên lạc tại nhà thuê bao từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau từ thứ hai đến thứ bẩy, ngày lễ, chủ nhật được giảm cước 30%. 2. Liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh tại điểm công cộng: - Ngoài các mức cước qui định tại điểm a khoản 1 Điều này, được thu thêm 454 đồng/cuộc. - Việc giảm cước cho các cuộc liên lạc ngoài giờ cao điểm, ngày lễ, chủ nhật do doanh nghiệp tự quyết định. Mức giảm không được vượt quá 30% mức cước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Điều 4. Cước liên lạc đường dài liên tỉnh của các thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn (truyền số liệu qua đường dây thuê bao điện thoại) được áp dụng như đối với cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh theo các qui định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3. Điều 5. Cước dịch vụ đặc biệt: 1. Giấy mời đàm thoại (chiều đi): mỗi giấy mời thu 1.818 đồng. 2. Tự hẹn đến đàm thoại, mỗi cuộc thu 1.364 đồng. Điều 6. Các mức cước qui định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2003. Các qui định trước đây có liên quan trái với Quyết định này đều được bãi bỏ. Điều 7. Chánh văn phòng, Vụ Trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||||||||||||
Về việc ban hành cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN)
Số hiệu: 20/2003/QĐ-BBCVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Bưu chính, Viễn thông
- Ngày ban hành
- 19/2/2003
- Ngày hiệu lực
- 1/3/2003
- Người ký
- Đặng Đình Lâm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá Viễn thông
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Quyết định · 99/1998/QĐ-TTg
Về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 03/1999/TT-TCBĐ
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính viễn thông.
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 109/1997/NĐ-CP
Về Bưu chính và Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 90/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Quyết định · 99/1998/QĐ-TTg
Về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 03/1999/TT-TCBĐ
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính viễn thông.
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 109/1997/NĐ-CP
Về Bưu chính và Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 90/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá Viễn thông
Về gói cước cơ bản dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại nhà thuê bao
Điều chỉnh mức sàn cước thanh toán quốc tế đối với Dịch vụ điện thoại Quốc tế mạng PSTN chiều đến Việt Nam
Sửa đổi các qui định tạm thời về quản lý cước kết cuối, hạn mức lưu lượng, cước kết nối đối với điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam
Sửa đổi qui định tạm thời về hạn mức lưu lượng và cước kết nối đối với dịch vụ điện thoại IP liên tỉnh
Quy định tạm thời về mức sàn cước thanh toán quốc tế đối với dịch vụ điện thoại quốc tế mạng PSTN chiều đến Việt Nam
Quy định tạm thời về cước kết nối đối với dịch vụ điện thoại IP quốc tế chiều từ Việt Nam đi quốc tế
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Về việc ban hành cước kết nối giữa mạng Inmarsat của Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam với mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam
Về việc ban hành Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số
Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Về việc thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.