Quyết định

"V/v quy định trình tự, thời gian thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư thiết kế kỹ thuật và dự toán, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu và quyết toán công trình XDCB"

Số hiệu: 20/2001/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
31/7/2001
Ngày hiệu lực
31/7/2001
Người ký
Nguyễn Đình Phách
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 16/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 20/06/2020).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

"V/v quy định trình tự, thời gian thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư thiết kế kỹ thuật và dự toán, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu và quyết toán công trình XDCB"

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994;

- Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000; Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999, số 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ;

- Căn cứ Thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24/11/1999 của Bộ Kế hoạch và đầu tư V/v hướng dẫn về nội dung tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư; Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 70/2000/TT-BTC ngày 17/7/2000 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư; Quyết định số 62/2000/QĐ-UB ngày 27/12/2000 của UBND tỉnh V/v phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hung Yên, số 63/2000/QĐ-UB ngày 27/12/2000 của UBND V/v ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp các công trình của tỉnh;

- Xét đề nghị của các giám đốc sở Kế hoạch và đầu tư, Tài chính vật giá, Xây dựng và Chánh văn phòng UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định một số điểm về trình tự, thời gian thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư (báo cáo đầu tư), thiết kế kỹ thuật và dự toán, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu và quyết toán công trình XDCB thuộc nhóm C sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:

1. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư:

1.a) Sở Kế hoạch và đầu tư là cơ quan thẩm định các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, cơ quan đầu mối lấy ý kiến các cơ quan có liên quan hoặc tổ chức thông qua Ban chỉ đạo thẩm định các dự án của tỉnh (sau đây gọi tắt là BCĐ) theo quy định, có trách nhiệm tiếp nhận các dự án đầu tư sau khi chủ đầu tư nộp hồ sơ dự án đầy đủ theo đúng quy định hiện hành của Bộ Kế hoạch và đầu tư. Khi tiếp nhận hồ sơ phải ký giao nhận với chủ đầu tư.

1.b) + Đối với dự án đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng, Sở Kế hoạch và đầu tư trực tiếp thẩm định và phê duyệt. Thời gian thẩm định và phê duyệt chậm nhất không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án.

+ Đối với dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, Sở Kế hoạch và đầu tư trực tiếp thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian thẩm định và trình duyệt trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án.

+ Đối với dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên (kể cả dự án có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng nhưng tính chất công trình quan trọng có yêu cầu cao về kỹ thuật, mỹ thuật), sau khi nhận đủ hồ sơ, trong vòng 7 ngày, sở Kế hoạch và đầu tư phải báo cáo thông qua BCĐ hoặc phối hợp với sở Xây dựng (đối với dự án quy hoạch, xây dựng công trình dân dụng) để báo cáo thông qua Hội đồng tư vấn kiến trúc của tỉnh (sau đây gọi tắt là HĐTVKT).

Sau 2 ngày kể từ ngày thông qua BCĐ hoặc HĐTVKT, sở Kế hoạch và đầu tư (về thẩm định dự án), Sở Xây dựng (về tư vấn kiến trúc) phải gửi thông báo ý kiến kết luận của BCĐ hoặc HĐTVKT đến chủ đầu tư, cơ quan tư vấn lập dự án đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh.

Đối với dự án đầu tư không phải sửa đổi bổ sung hoặc có sửa đổi đơn giản, trong vòng 10 ngày kể từ ngày BCĐ hoặc HĐTVKT thông qua, sở Kế hoạch và đầu tư phải tổ chức thẩm định xong trình UBND tỉnh phê duyệt.

Đối với dự án đầu tư phải điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh lại khi có thông báo ý kiến kết luận của BCĐ hoặc HĐTVKT thì Sở Kế hoạch và đầu tư, sở Xây dựng trao đổi ngay bằng văn bản với chủ đầu tư và cơ quan tư vấn lập dự án. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày có văn bản của sở Kế hoạch và đầu tư hoặc sở Xây dựng, chủ đầu tư và cơ quan tư vấn phải chỉnh sửa hoàn chỉnh dự án gửi sở Kế hoạch và đầu tư để thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt; thời gian thẩm định và trình duyệt chậm nhất là 7 ngày sau khi nhận lại hồ sơ đã chỉnh sửa.

1.c) Văn phòng UBND tỉnh khi tiếp nhận hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư phải ký giao nhận với sở Kế hoạch và đầu tư và trong vòng 5 ngày phải trình UBND tỉnh phê duyệt xong.

Trường hợp có vướng mắc phải điều chỉnh sửa đổi bổ sung thì sau 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho sở Kế hoạch và đầu tư, chủ đầu tư và các ngành liên quan biết để giải quyết.

2- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán:

2.a) Cơ quan thẩm định (Sở Xây dựng hoặc các sở quản lý xây dựng chuyên ngành) sau khi nhận đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán theo quy định phải ký giao nhận với chủ đầu tư.

+ Đối với công trình thuộc dự án có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng, các sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực tiếp thẩm định và phê duyệt, thời gian chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

+ Đối với công trình có giá trị xây lắp từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng thời gian thẩm định trình duyệt chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

+ Đối với công trình có giá trị xây lắp từ 1 tỷ đồng trở lên thì thời gian thẩm định trình duyệt chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

+ Đối với công trình có đặc thù hoặc yêu cầu kỹ, mỹ thuật phức tạp thì thời gian thẩm định trình duyệt chậm nhất không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán phải sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thẩm định thì trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan thẩm định phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư và cơ quan tư vấn thiết kế biết, đồng thời quy định cụ thể thời gian hoàn chỉnh và gửi lại hồ sơ để tiến hành thẩm định.

2.b) Phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán:

+ Hồ sơ trình UBND tỉnh duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán do chủ đầu tư gửi đến Văn phòng UBND tỉnh theo đúng quy định tại điều 8, 9 quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Trong thời gian 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng UBND tinh phải trình UBND tỉnh phê duyệt xong Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, sửa đổi, làm rõ phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư và cơ quan thẩm định biết chậm nhất trong vòng 3 ngày, đồng thời quy định thời gian chỉnh sửa và gửi lại hồ sơ.

3- Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu:

3.a) Kế hoạch đấu thầu:

+ Lập kế hoạch đấu thầu:

Kế hoạch đấu thầu của dự án (công trình, hạng mục công trình) do chủ đầu tư lập ngay sau khi có quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán hoặc tổng dự toán. Chậm nhất là 10 ngày sau chủ đầu tư phải gửi kế hoạch đấu thầu đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định.

+ Thẩm định kế hoạch đấu thầu:

Sở Kế hoạch và đầu tư khi tiếp nhận hồ sơ kế hoạch đấu thầu phải ký giao nhận với chủ đầu tư và trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định trình UBND tỉnh.

Trường hợp phải điều chỉnh, bổ sung, trong vòng 3 ngày phải thông báo cho chủ đầu tư biết để hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian chỉnh sửa, thẩm định lại trình UBND tỉnh chậm nhất là 4 này.

+ Phê duyệt kế hoạch đấu thầu:

Văn phòng UBND tỉnh khi tiếp nhận hồ sơ để trình UBND tỉnh phê duyệt, phải ký giao nhận với cơ quan thẩm định. Trong vòng 3 ngày phải trình UBND phê duyệt xong. Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung trong vòng 2 ngày phải thông báo cho sở Kế hoạch và đầu tư, chủ đầu tư biết.

3.b) Hồ sơ mời thầu:

+ Lập hồ sơ mời thầu:

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ mời thầu theo đúng quy định và thông qua sở Kế hoạch và đầu tư để thống nhất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thời gian lập, trình và phê duyệt hồ sơ mời thầu phải theo đúng thời gian đã ấn định trong kế hoạch đấu thầu.

3.c) Kết quả đấu thầu:

+ Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu và gửi đến sở Kế hoạch và đầu tư để thẩm định. Thời gian thẩm định hồ sơ chậm nhất là 7 ngày đối với gói thầu thông thường, 10 ngày đối với gói thầu có tính chất phức tạp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu cần phải bổ sung, làm rõ, trong 3 ngày sở Kế hoạch và đầu tư phải thông báo cho chủ đầu tư biết để hoàn chỉnh hồ sơ, đồng thời quy định thời gian hoàn chỉnh và gửi lại hồ sơ.

Trong vòng 4 ngày kể từ ngày nhận lại đủ hồ sơ, sở Kế hoạch và đầu tư phải thẩm định xong và trình UBND tỉnh.

+ Văn phòng UBND tỉnh sau khi nhận đủ hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu, trong vòng 5 ngày phải trình UBND tỉnh phê duyệt xong.

Trường hợp có vướng mắc hoặc cần bổ sung làm rõ, sau 2 ngày phải thông báo cho sở Kế hoạch và đầu tư, chủ đầu tư biết bằng văn bản để tiến hành hoàn chỉnh hồ sơ. Khi nhận lại hồ sơ đã hoàn chỉnh, trong vòng 3 ngày Văn phòng UBND tỉnh phải trình UBND tỉnh phê duyệt.

4- Lập, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:

4.a) Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư:

Đối với dự án (công trình, hạng mục công trình) hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định hiện hành (sở Tài chính vật giá hướng dẫn các chủ đầu tư trong quá trình lập báo cáo quyết toán).

+ Thời gian lập báo cáo quyết toán chậm nhất là 2 tháng đối với dự án (công trình, hạng mục công trình) có tổng mức đầu tư hoặc giá trị dự toán được phê duyệt dưới 500 triệu đồng; 2,5 tháng đối với dự án (công trình, hạng mục công trình) có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; 3 tháng đối với dự án (công trình, hạng mục công trình) có tổng mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên.

4.b) Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư:

Nhiệm vụ thẩm tra quyết toán quy định tại điều 3 quyết định số 62/2000/QĐ-UB ngày 27/12/2000 của UBND tỉnh. Cơ quan có trách nhiệm thẩm tra quyết toán khi tiếp nhận hồ sơ quyết toán phải ký giao nhận với chủ đầu tư.

+ Thời gian thẩm tra quyết toán không quá 20 ngày đối với dự án (công trình, hạng mục công trình) có tổng mức đầu tư hoặc giá trị dự toán được duyệt dưới 500 triệu đồng; 25 ngày đối với dự án (công trình, hạng mục công trình) có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng; 30 ngày đối với dự án (công trình, hạng mục công trình) có tổng mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán.

+ Trường hợp hồ sơ quyết toán còn thiếu cần bổ sung hoàn chỉnh theo quy định, thì trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết, đồng thời quy định thời gian bổ sung hoàn chỉnh và gửi lại hồ sơ để tiến hành thẩm tra.

4.c) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:

Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư thuộc dự án tỉnh quản lý do cơ quan thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt qua Văn phòng UBND tỉnh. Khi tiếp nhận hồ sơ Văn phòng UBND tỉnh phải ký giao nhận với cơ quan thẩm định. Trong vòng 7 ngày phải trình phê duyệt xong.

Trường hợp có vướng mắc cần điều chỉnh sửa đổi thì sau 3 ngày nhận đủ hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thẩm định và chủ đầu tư biết.

Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư thuộc các dự án phân cấp tương tự như trên.

Điều 2. Quyết định này thay thế quyết định 1523/1998/QĐ-UB ngày 21/8/1998 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở ngành Kế hoạch và đầu tư, Tài chính vật giá, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT; các chủ đầu tư, thủ trưởng các ngành có liên quan và chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/07/2001
    Ban hành
  2. 31/07/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/11/2002
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 52/2002/QĐ-UB
  4. 20/06/2020

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành10

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xây dựng

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.