Quyết định

Về việc “Phê duyệt quy hoạch ngành Lao động – Thương binh và Xã hội thời kỳ 2001 – 2010”

Số hiệu: 20/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
25/6/2001
Ngày hiệu lực
Người ký
Đinh Hữu Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG BÌNH

Số: 20/2001/QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Hới, ngày 25 tháng 6 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v “Phê duyệt quy hoạch ngành Lao động – Thương binh

và Xã hội thời kỳ 2001 – 2010”

-------------------

    

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

Căn cứ vào quyết định số 2371QĐ/UB ngày 8/12/1993 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ bổ sung hoàn chỉnh và xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đến năm 2010 của các ngành và huyện thị;

Căn cứ vào quyết định 25/2000/QĐ-UB ngày 25/9/2000 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh thời kỳ 2001 -  2010;

Xét đề nghị của Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 249/KHĐT-TH ngày 11/6/2001 và của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại công văn số 21/TTr-LĐTB&XH ngày 26/4/2001,

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt quy hoạch ngành Lao động – Thương binh và Xã hội thời kỳ 2001 – 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây:

I/ Mục tiêu phát triển đến năm 2010:

- Tỷ lệ hộ đói nghèo còn dưới 10% (theo tiêu chuẩn mới.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề: 19 – 20%.

- Giải quyết việc làm hàng năm đạt 1,6 – 1,7 vạn lao động.

- 100% xã, phường đạt tiêu chuẩn làm tốt công tác chính sách thương binh, xã hội.

II/ Định hướng và nhiệm vụ phát triển công tác Lao động – Thương binh và Xã hội đến năm 2010.

1- Về lao động, chất lượng lao động và việc làm.

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế hàng hoá, mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại, hình thành và phát triển thị trường sức lao động, tổ chức lại lực lượng lao động xã hội. Từng bước tổ chức đào tạo, đào tạo lại đội ngủ cán bộ kỹ thuật và phổ cập nghề cho lực lượng lao động xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu và phát triển nền kinh tế hàng hoá.

- Đầu tư tạo việc làm, đã dạng hoá việc làm trong mọi thành phần kinh tế, mọi tổ chức xã hội. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động theo hướng thu hút và tạo việc làm trong các ngành công nghiệp và dịch vụ.

- Phát triển mạnh các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có chính sách tạo việc làm đối với mọi thành phần kinh tế      - 2 - mạnh và định hướng các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các doanh nghiệp hiện có, khuyến khích, tạo điều kiện cho kinh tế HTX, kinh té hợp tác phát triển nhất là trong các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng hoá xuất khẩu, hàng tiêu dùng, khuyến khích những người làm kinh tế đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân, khôi phục và mở rộng các ngành nghề truyền thống ở các địa phương, phát huy thế mạnh của kinh tế hộ gia đình và trang trại.

- Phấn đấu mỗi năm giải quyết và tạo chổ làm việc mới cho 1,6 – 1,7 vạn lao động. Đến năm 2010 tỷ lệ số người lao động trong độ tuổi lao động chưa có việc làm còn 4 – 5%.

- Quy hoạch sắp xếp các trường dạy nghề, các cơ sở dạy nghề có nội dung đào tạo một cách thiết thực, nâng cấp các trung tâm dịch vụ việc làm, các trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp dạy nghề, mở rộng đào tạo nghề ngắn hạn ở từng khu vực. Khuyến khích các doanh nghiệp, tư nhân tham gia đào tạo cho người lao động.  Đặc biệt quan tâm đào tạo công nhân kỹ thuật thuộc các ngành vật liệu xây dựng, nông, lâm, thuỷ sản, dịch vụ, các dự án chuẩn bị đầu tư. Phán đấu đến năm 2010 có tỷ lệ người đã qua đào tạo nghề là 18 – 20%.

2- Về chương trình xoá đói giảm nghèo và đời sống dân cư:

- Tích cực thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, nâng cấp mức sống nhân dân, rút ngắn đáng kể sự chênh lệch giữa miền núi và miền xuôi, giữa nông thôn và thành thị. Đưa chương trình xó đói giảm nghèo trở thành bộ phận cấu thành trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gắn với tăng trưởng kinh tế, thực hiện công bằng xã hội.

- Tăng đáng kể đầu tư cho miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có hoàn cảnh khó khăn, trước hết ưu tiên đầu tư cho các xã có 40% số hộ đói nghèo trở lên. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và phát huy hiệu quả các dự án ODA, NGO, tăng thêm mức đầu tư cho các chương trình 135, dự án 661, ĐCĐC, cho các xã miền núi đặc biệt khó khăn. Cần tăng cường đầu tư cho các xã bãi ngang ven biển, cồn bãi, bằng các nguồn vốn ngân sách, tín dụng ưu đãi, cần có chính sách riêng cho vay đối với các hộ đặc biệt nghèo. Cùng với việc đầu tư kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất cho các xã khó khăn, cần đặc biệt coi trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ dân trí, kiến thức trồng trọt, chăn nuôi, kinh nghiệm làm ăn kinh tế cho dân cư nhằm đảm bảo tính bền vững của chương trình xoá đói giảm nghèo.

Phấn đáu đến năm 2010 giảm hộ đói nghèo còn dưới 10% (theo tiêu chuẩn mới).

3- Về thực hiện chính sách xã hội:

- Thực hiện tốt chính sách ưu đãi đối với thương binh, gia đình liệt sỹ, người có công với cách mạng. Tiếp tục tổ chức tốt phong trào xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa, phong trào xây dựng xã, phường, làm tốt công tác chính sách thương binh xã hội, phấn đấu đến năm 2010 có 100% xã, phường đạt tiêu chuẩn làm tốt công tác chính sách TBXH, 100% hộ gia đình chính sách có mức sống ngang bằng hay cao hơn mức sống trung bình của dân cư trong vùng.

- Thực hiện tốt chính sách đối với các đối tượng xã hội như người tàn tật, trẻ mồ côi, người già không nơi nương tựa. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để đảm bảo cho việc nuôi dưỡng các đối tượng xã hội, phấn đấu đến năm 2010 có 4 trung tâm bảo trợ xã hội ở các huyện thị.

- Tăng cường việc trùng tu nâng cấp, xây dựng các nghĩa trang liệt sỹ, bia ghi tên, đài tưởng niệm và mộ liệt sỹ. Phấn đấu đến năm 2010 các địa danh lịch sử trong toàn tỉnh đều có đài tưởng niệm, nhà bia ghi tên liệt sỹ.

III. Các giải pháp thực hiện chủ yếu:

1- Về giải pháp việc làm cho người lao động:

Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình vùng nông nghiệp nông thôn có vốn và được vay vốn với lãi suất ưu đãi để phát triển ngành nghề và huy động lao động tại chổ.

- Đẩy mạnh công tác di dân đi xây dựng các vùng kinh tế mới ở vùng gò đồi, vùng bãi ngang ven biển trong tỉnh, xây dựng mô hình kinh tế trang trại, khai thác tiềm năng tại chổ, gắn lao động với đất đai.

- Thông qua các trung tâm dịch vụ giới thiệu việc làm, mở rộng quan hệ với các đối tác sử dụng lao động ở các tỉnh khác và các nước để đưa lao động đi làm việc ở các tỉnh bạn và nước ngoài một cách có hiệu quả.

- Khuyến khích hình thức tự do di chuyển hành nghề, tìm việc làm sau mùa vụ, giải quyết việc làm vào thời kỳ nông nhàn.

- Thực hiện đầy đủ luật lao động nghĩa vụ công ích nhằm huy động xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, anh ninh quốc phòng trên từng địa bàn.

- Thông qua các dự án phát triển của tỉnh, của Nhà nước có kế hoạch chuyển dịch một bộ phận dân cư và lao động sang làm việc trong các ngành công nghiệp, dịch vụ.

2- Về công tác xoá đói giảm nghèo:

- Cần tổ chức hướng dẫn cho nông dân thực hành áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất bằng các lớp tập huấn ngắn ngày, hội thảo đầu bờ, hình thành các dịch vụ về cung cấp giống, cây, con. Xây dựng và nhân rộng mô hình làm ăn có hiệu quả để nâng cao sức thuyết phục.

- Thực hiện lồng ghép một cách có hiệu quả các chương trình dự án thực hiện trên vùng nghèo, xã nghèo, nhất là đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, hướng dẫn phương thức làm ăn, quản lý sản xuất cho người nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với nghề, việc mới để tự vươn lên.

- Tổ chức điều tra hộ đói nghèo theo chuẩn mới, nắm chắc hiện trạng đói nghèo các địa phương để có chủ trương sát thực.

- Thực hiện xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo, từng bước nâng cao dân trí cho dân cư vùng nghèo.

3- Về thực hiện các chính sách xã hội:

Phát động phong trào toàn dân tích cực tham gia thực hiện tốt các chính sách xã hội nhằm đảm bảo cho các đối tượng xã hội được hưởng đầy đủ các chế độ của Nhà nước.

Điều 2: Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về quản lý, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện quy hoạch của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội căn cứ vào nội dung quy hoạch, phối hợp với các ngành, các huyện thị trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên từng địa bàn nhằm hoàn thành các mục tiêu đề ra.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Kho Bạc;        

- Lưu.

T/M UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

Đinh Hữu Cường

 

 

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.