|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỜNG BỘ Y TẾ Về việc ban hành quy định việc cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện và mẫu Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện ________________
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15-5-2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 43/2000/QĐ-TTg ngày 7-4-2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc vận động và khuyến khích nhân dân hiến máu tình nguyện; Căn cứ Quyết định số 198/2001/QĐ-TTg ngày 28-12-2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình an toàn truyền máu; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2004/TTLB-BYT-BTC của Bộ Y tế và Bộ Tài chính ngày 25-2-2004 về việc hướng dẫn mức giá cho một đơn vị máu đạt tiêu chuẩn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Điều trị - Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này: 1. Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện. 2. Mẫu Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Viện trưởng Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH
Việc cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng thống nhất trong các cơ sở y tế công lập có chức năng thu gom máu, để cấp cho người hiến máu tình nguyện thực hiện theo Thông tư liên tịch số 12/2004/TTLB-BYT-BTC ngày 25-2-2004 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức giá cho một đơn vị máu đạt tiêu chuẩn. 2. Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện nhằm tôn vinh nghĩa cử cao đẹp của người hiến máu. 3. Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện có giá trị miễn phí truyền máu khi bản thân người hiến máu tình nguyện có nhu cầu truyền máu tại các cơ sở y tế công lập trong toàn quốc.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 2. Cơ sở y tế thu gom máu có trách nhiệm: a) Hàng năm, các cơ sở thu gom máu phối hợp với Ban chỉ đạo hiến máu nhân đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch về số lượng Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện cần sử dụng gửi cho Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, nhận Giấy chứng nhận tại viện Huyết học - Truyền máu Trung ương. b) Trực tiếp cấp Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện cho người hiến máu ngay sau khi nhận máu tại điểm hiến máu tình nguyện. Đảm bảo ghi đầy đủ nội dung trên Giấy chứng nhận theo quy định, chữ viết phải rõ ràng, sạch đẹp, không tẩy xóa. c) Việc cấp Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện cho người hiến máu phải thực hiện công khai và đảm bảo đúng đối tượng. Mỗi lần hiến máu tình nguyện sẽ được cấp 01 Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện. d) Cơ sở y tế có trách nhiệm lập sổ theo dõi việc cấp Giấy chứng nhận theo số serie in trên Giấy chứng nhận, báo cáo Ban chỉ đạo cùng cấp về danh sách người đã tham gia hiến máu tình nguyện, số máu đã thu gom, số Giấy chứng nhận đã cấp. 3. Ban chỉ đạo hiến máu nhân đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: Quản lý số lượng Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện và danh sách người hiến máu đã được cấp Giấy chứng nhận, đồng thời gửi danh sách người đã hiến máu, số lượng máu đã hiến tương ứng với số serie của Giấy chứng nhận đã cấp về Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương để quản lý thống nhất toàn quốc. 4. Các cơ sở khám chữa bệnh công lập có trách nhiệm: a) Truyền máu miễn phí cho người hiến máu tình nguyện khi có nhu cầu, số lượng máu truyền miễn phí tối đa bằng số lượng máu đã hiến được ghi trong Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện. b) Sau khi truyền máu, cơ sở y tế có trách nhiệm ký tên, đóng dấu vào mặt sau Giấy chứng nhận (phẫu dành riêng cho các cơ sở y tế). 5. Người hiến máu tình nguyện có trách nhiệm: giữ gìn, bảo quản Giấy chứng nhận, đảm bảo không rách nát, không tẩy xóa và xuất trình Giấy chứng nhận khi có nhu cầu truyền máu cho bản thân với các cơ sở y tế công lập. 6. Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện không còn giá trị để được truyền máu miễn phí khi người hiến máu đã được truyền máu miễn phí bằng đúng số máu đã hiến (do cơ sở y tế xác nhận trên Giấy chứng nhận) hoặc Giấy chứng nhận bị rách nát, tẩy xóa. 7. Một số nội dung cần chú ý: Địa chỉ: Ghi rõ địa chỉ thường trú của người hiến máu tình nguyện. Đơn vị tiếp nhận máu: Cần ghi rõ tên cơ sở y tế thực hiện thu gom máu. Số lượng: Đánh dấu (x) vào ô trống ứng với số lượng máu thu gom.
Mẫu giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện ban hành kèm theo Quyết định số 1995/2004/QĐ-BYT ngày 04/06/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Giấy chứng nhận gồm có 4 trang, kích thước mỗi trang 12 x 9,5cm, Nền trang 1,4 (mặt ngoài) màu đỏ; nền trang 2,3 (mặt trong) màu vàng nhạt.
|
||||||||
Quyết định
Về việc ban hành quy định việc cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện và mẫu Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện
Số hiệu: 1995/2004/QĐ-BYT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 4/6/2004
- Ngày hiệu lực
- 5/7/2004
- Người ký
- Lê Ngọc Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 43/2000/QĐ-TTg
Về vận động và khuyến khích nhân dân hiến máu tình nguyện
Còn hiệu lựcNghị định · 49/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 198/2001/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt Chương trình An toàn truyền máu
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Y tế
03/2026/TT-BYT•Bộ Y tế
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
02/2026/TT-BYT•Bộ Y tế
Sửa đổi Thông tư 57/2024/TT-BYT quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Thông tư
01/2026/TT-BYT•Bộ Y tế
Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
53/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
54/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bệnh viện y học cổ truyền công lập thuộc tỉnh, thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
55/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.