Quyết định

V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp Hà Nam

Số hiệu: 199 /QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
7/4/1997
Ngày hiệu lực
7/4/1997
Người ký
Phạm Quang Tôn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

________

 

Số: 199 /QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

 

Hà Nam, ngày 07   tháng 4 năm  1997

 

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức 

bộ máy của Sở  Tư pháp  Hà Nam

_______________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị định số 24/CP ngày 02 tháng 02 năm 1976 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền Nhà nước cấp tỉnh.

Xét đề nghị của Sở Tài chính - vật giá tỉnh và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Nay quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính - vật giá tỉnh Hà Nam như sau:

A - Vị trí  chức năng:

Sở Tài chính - vật giá là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước lĩnh vực tài chính, giá cả trên địa bàn toàn tỉnh theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

Sở Tài chính - vật giá do UBND tỉnh quản lý trực tiếp toàn diện đồng thời chịu sự quản lý chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài chính và Ban vật giá Chính phủ.

B. Nhiệm vụ - quyền hạn:

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm của tỉnh về công tác tài chính, vật giá trình HĐND, UBND và Bộ Tài chính. Đồng thời tổ chức, hướng dẫn các đơn vị thực hiện kế hoạch được duyệt đạt kết quả.

2. Tổ chức triển khai, hướng dẫn các ngành, các cấp các tổ chức xã hội thực hiện Luật pháp, quy định chính sách của Nhà nước về chế độ tài chính, kế toán, giá cả. Nghiên cứu cụ thể hoá các văn bản quy định của Nhà nước để thực hiện phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương.

3. Hướng dẫn, chỉ đạo các ngành, các cấp, các cơ quan đơn vị trong tỉnh xây dựng kế hoạch tài chính, dự toán ngân sách. Tổng hợp và lập dự toán ngân sách của tỉnh trình UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời dự kiến phân bổ vốn và kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước tỉnh theo kế hoạch được duyệt.

4. Quản lý vốn, tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp của tỉnh và tài sản công: Quản lý quỹ dự trữ tài chính của tỉnh (bao gồm cả quỹ ngoại tệ).

5. Quản lý các nguồn kinh phí của tỉnh kể cả các nguồn kinh phí uỷ quyền của các cơ quan Trung ương tại địa phương theo đúng quy định của Nhà nước. Theo dõi biến động và quản lý giá cả trên địa bàn tỉnh theo quy định thống nhất của Ban vật giá Chính phủ. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp để ổn định giá trên địa bàn của tỉnh.

6. Xét duyệt quyết toán năm đối với các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp được sử dụng ngân sách tỉnh. Lập tổng quyết toán ngân sách tỉnh hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

7. Hướng dẫn các ngành, các cấp xây dựng và quản lý ngân sách của đơn vị mình. Quản lý Nhà nước đối với hoạt động xổ số tại địa phương theo quy định Nhà nước.

8. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành Pháp luật, chính sách và các quy định của Nhà nước về chuyên môn nghiệp vụ đối với các tổ chức đơn vị trong tỉnh trong lĩnh vực tài chính, giá cả. Xây dựng kiện toàn hệ thống tổ chức ngành vững mạnh. Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính kế toán của tỉnh ở cơ sở. Quản lý lao động tài sản và kinh phí được giao theo đúng quy định của Nhà nước và phân cấp của UBND tỉnh.

Điều 2. Bộ máy tổ chức của Sở Tài chính - vật giá tỉnh gồm có:

A. Lãnh đạo Sở.

-  Giám đốc Sở: Phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ Tài chính và Ban Vật giá Chính phủ chỉ đạo và  tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành.

- Phó Giám đốc Sở: Giúp việc Giám đốc trong lãnh đạo chung và được Giám đốc phân công phụ trách, chỉ đạo một số công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được giao.

B. Các phòng, đơn vị chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở gồm:

1 Phòng Tổng hợp ngân sách.

2. Phòng Hành chính - văn xã

3. Phòng Quản lý tài sản công

4. Phòng Ngân sách xã.

5. Phòng Quản lý giá.

6. Phòng Tổ chức - Hành chính

7. Thanh tra Sở

Phòng do Trưởng phòng phụ trách, nếu đủ điều kiện về yêu cầu nhiệm vụ có 01 Phó Trưởng phòng giúp việc.

C. Đơn vị doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính - vật giá có:

- Công ty Xổ số kiến thiết tỉnh Hà Nam

Công ty là Doanh nghiệp Nhà nước có nhiệm vụ phát hành và kinh doanh các loại hình xổ số theo quy định của Nhà nước. Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng và được sử dụng con dấu riêng để giao dịch.

Công ty do Giám đốc phụ trách và có Phó Giám đốc giúp việc (nếu cần thiết).

D. Biên chế hành chính sự nghiệp của Sở Tài chính - vật giá được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.

 Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính - vật giá tỉnh căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của ngành và khả năng cán bộ có trách nhiệm bố trí biên chế (trong tổng biên chế được giao) bổ nhiệm sắp xếp cán bộ nhân viên theo phân cấp của tỉnh, quy định nhiệm vụ cụ thể, quy chế làm việc cho các phòng chuyên môn và Công ty Xổ số hoạt động theo đúng nguyên tắc Luật pháp Nhà nước (riêng chức năng nhiệm vụ tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở được quy định theo Pháp lệnh Thanh tra và  Nghị định số 244/HĐBT ngày 30/6/1990 của Chính phủ, Thông tư số 124/TTr ngày 18/7/1990 của Thanh tra Nhà nước).

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, các Quyết định trước đây về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Sở Tài chính - vật giá trái với nội dung Quyết định này, nay bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính - vật giá tỉnh, Ban Tổ chức chính quyền và các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Bộ Tài chính  (để b/c);

- Ban Vật giá Chính phủ ( để b/c);

- Như điều 4;              

- Lưu VP1, VP8

 

TM. UỶ BAN NHÂN TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

 

 

Phạm Quang Tôn

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.