Quyết định

Về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án cứng hóa đường giao thông nông thôn tỉnh Hòa Bình

Số hiệu: 1970/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành
14/10/2011
Ngày hiệu lực
14/10/2011
Người ký
Trần Đăng Ninh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án cứng hóa đường giao thông nông thôn tỉnh Hòa Bình

___________________________________________

 

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ nhất về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Đề án cứng hóa đường giao thông nông thôn tỉnh Hòa Bình đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn tại Nghị quyết số 62-NQ/2004/HĐND-13 ngày 07 tháng 01 năm 2004;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 68/TTr-SGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Đề án cứng hóa đường giao thông nông thôn tỉnh Hòa Bình với các nội dung chủ yếu sau:

1. Thời gian thực hiện

- Thời gian thực hiện Đề án: Kéo dài đến năm 2015.

- Thời gian thực hiện các nội dung điều chỉnh: Từ năm 2012.

2. Khối lượng điều chỉnh

Điều chỉnh khối lượng còn lại (276km loại mặt đường rộng 2m và 2,5m)  thành đường cấp A theo hướng dẫn tại Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là đường cấp A). Trong đó, dự kiến đường cấp A hoàn chỉnh là 138km, đường cấp A châm chước là 138km.

3. Nguyên tắc, quy mô đầu tư

a) Nguyên tắc đầu tư

Chỉ đầu tư xây dựng phần mặt đường đối với những tuyến đã có nền đường ổn định, công trình thoát nước, công trình phòng hộ đảm bảo đối với đường cấp A.

b) Quy mô xây dựng mặt đường:

- Cấp hạng đường: Đường cấp A;

- Độ dốc dọc Imax = 10%;

- Bán kính tối thiểu Rmin = 15m;

- Tốc độ tính toán V = 10 - 15km/h;

- Bề rộng nền đường Bn= 5m (châm chước Bn = 4m);

- Bề rộng mặt đường Bm = 3,5m (châm chước Bm = 3m);

- Kết cấu mặt đường bê tông xi măng mác 250, đá 1x2, dày 16cm. Móng đường dày 12cm bằng đá dăm tiêu chuẩn;

- Lề đường gia cố bằng đá thải mỗi bên rộng tối thiểu 0,5m, dày 16cm;

- Công trình phòng hộ: Bố trí theo quy định tại Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải.

* Các địa phương căn cứ tầm quan trọng của tuyến đường và vốn đầu tư của địa phương, khuyến khích thiết kế cao hơn cấp thiết kế này song phải tuân thủ hướng dẫn tại Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải.

4. Chi phí đầu tư, cơ chế hỗ trợ

a) Chi phí đầu tư

- Chi phí đầu tư phần mặt đường với quy mô nêu trên bao gồm: vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí quản lý dự án và tư vấn giám sát thi công.

- Định mức vật liệu cho 1km mặt đường bê tông xi măng, như sau:

TT

Tên vật liệu

Đơn vị

Khối lượng

Bm=3,0m

Bm=3,5m

1

Xi măng

kg

199.260

232.470

2

Cát vàng

m3

218,45

254,86

3

Sỏi 1x2

m3

426

496,51

4

Gỗ làm khe co giãn

m3

6,72

7,84

5

Nước

lít

91.020

106.190

6

Nhựa đường

kg

1.680

1.960

7

Đá dăm tiêu chuẩn

m3

570

649

8

Gỗ ván khuôn đổ bê tông

m3

4,08

4,08

9

Đá hỗn hợp

m3

180,8

180,8

b) Cơ chế hỗ trợ

Ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ phần chi phí vật liệu và hỗ trợ một phần chi phí giám sát thi công, chi quản lý dự án theo hình thức khoán gọn cho 1km đường.

5. Tổng mức đầu tư của Đề án điều chỉnh: 493.740 triệu đồng.

Trong đó:

- Tổng kinh phí đã thực hiện đến hết năm 2011 là: 212.000 triệu đồng.

- Tổng chi phí đầu tư để thực hiện 276km, từ năm 2012 đến năm 2015 theo Đề án điều chỉnh là: 281.740 triệu đồng (đã bao gồm dự phòng 10% trượt giá).

6. Kế hoạch thực hiện

+ Năm 2012: Thực hiện 70km (loại Bm=3,5m: 35km; loại Bm=3,0m: 35km).

+ Năm 2013: Thực hiện 70km (loại Bm=3,5m: 35km; loại Bm=3,0m: 35km).

+ Năm 2014: Thực hiện 70km (loại Bm=3,5m: 35km; loại Bm=3,0m: 35km).

+ Năm 2015: Thực hiện 66km (loại Bm=3,5m: 33km; loại Bm=3,0m: 33km).

7. Phương thức thực hiện

Căn cứ nhu cầu đầu tư hàng năm, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố đăng ký danh mục công trình đầu tư, gửi Sở Giao thông vận tải tổng hợp (Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thống nhất), trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kế hoạch cho các địa phương. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ kế hoạch được giao, tổ chức thực hiện.

8. Tổ chức thực hiện

- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn nghiên cứu, đề xuất nguồn vốn để thực hiện theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, ưu tiên đầu tư vào các xã điểm.

- Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thanh quyết toán vốn theo quy định.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu để lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện Đề án.

- Sở Giao thông thông vận tải hướng dẫn về quy trình, kỹ thuật thi công. Tổng hợp, theo dõi tiến độ thực hiện Đề án. Trực tiếp làm chủ đầu tư các tuyến đường do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố làm chủ đầu tư, tổ chức thực hiện xây dựng các tuyến đường trên địa phương mình khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

9. Các nội dung khác: Ngoài những nội dung được điều chỉnh nêu trên, các nội dung còn lại thực hiện theo: Quyết định số 03/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 01 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt Đề án cứng hóa đường giao thông nông thôn giai đoạn 2004 - 2010; Quyết định số 1954/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh một số nội dung trong Đề án cứng hóa đường giao thông nông thôn giai đoạn 2004 - 2010.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Công Thương

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Ban hành quy định hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.