Quyết định

Về việc sử dụng các dữ liệu thông tin trên vật mạng tin để làm chứng từ kế toán và thanh toán của Ngân hàng và Tổ chức tín dụng

Số hiệu: 196-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng
Ngày ban hành
1/4/1997
Ngày hiệu lực
16/4/1997
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Phó Thủ tướng
Lĩnh vực
Công nghệ tin học
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sử dụng các dữ liệu thông tin trên vật mang tin để làm chứng từ kế toán và thanh toán của Ngân hàng và Tổ chức tín dụng

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Kế toán và Thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988;
Để phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng và Tổ chức tín dụng;
Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép sử dụng các dữ liệu thông tin trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ các loại thẻ thanh toán (sau đây gọi chung là chứng từ điện tử) để làm chứng từ kế toán và thanh toán của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng.

Điều 2. Các chứng từ điện tử phải có đầy đủ các yếu tố đảm bảo tính Pháp lý như chứng từ kế toán bằng giấy, riêng yếu tố dấu và chữ ký được mã hoá bằng ký hiệu mật, và phải có yếu tố bảo mật, bảo đảm an toàn trong quá trình xử lý, truyền tin, lưu trữ.

Điều 3. Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ điện tử có trách nhiệm:

- Thực hiện lập, xử lý, sử dụng chứng từ điện tử để hạch toán kế toán và thanh toán theo đúng quy định của pháp luật.

- Bảo mật và bảo toàn các dữ liệu thông tin về chứng từ trên vật mang tin trong quá trình sử dụng và lưu trữ.

- Phải trang bị phương tiện kỹ thuật (bao gồm cả hệ thống dự phòng) để khai thác, xử lý, sử dụng chứng từ điện tử; quản lý, kiểm tra chặt chẽ nhằm ngăn ngừa và chống các hình thức lợi dụng: khai thác, xâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng từ điện tử vào các việc trái với quy định về bảo mật, cung cấp thông tin số liệu Ngân hàng.

Điều 4. Các Ngân hàng, Tổ chức tín dụng khi được thanh tra, kiểm tra phải có trách nhiệm cung cấp chứng từ điện tử và hướng dẫn việc sử dụng các thiết bị có liên quan cho yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền.

Điều 5. Các chứng từ điện tử đã sử dụng để hạch toán kế toán và thanh toán phải được in ra giấy dưới dạng bảng kê chứng từ, báo biểu kế toán để bảo quản, lưu trữ. Trên từng bảng kê chứng từ, báo biểu kế toán sau khi in ra phải được kế toán trưởng, Tổng Giám đốc, Giám đốc Ngân hàng, Tổ chức tín dụng (hoặc người được uỷ quyền) kiểm soát, ký xác nhận và đóng dấu.

Chứng từ điện tử được lưu trữ theo thời hạn bảo quản chứng từ tài liệu kế toán do Nhà nước quy định.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 7. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm ban hành quy chế lập, xử lý, sử dụng, bảo quản lưu trữ chứng từ điện tử và tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công nghệ tin học

738/2004/QĐ-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Về việc ban hành quy định về mã khoá bảo mật của các nghiệp vụ đấu thầu tín phiếu, trái phiếu và nghiệp vụ thị trường mở

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2004Quyết định
1630/2003/QĐ-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Ban hành quy định về tiêu chuẩn ký thuật trong gia công, mua sắm phần mềm nghiệp vụ ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2003Quyết định
56/1999/QĐ-NHNN2Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Về việc ban hành Quy định về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý Mã khoá bảo mật trong thanh toán chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/1999Quyết định
47/2014/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 31/12/2014Thông tư
31/2015/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 28/12/2015Thông tư
28/2015/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 18/12/2015Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.