|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sử dụng các dữ liệu thông tin trên vật mang tin để làm chứng từ kế toán và thanh toán của Ngân hàng và Tổ chức tín dụng THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép sử dụng các dữ liệu thông tin trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ các loại thẻ thanh toán (sau đây gọi chung là chứng từ điện tử) để làm chứng từ kế toán và thanh toán của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng. Điều 2. Các chứng từ điện tử phải có đầy đủ các yếu tố đảm bảo tính Pháp lý như chứng từ kế toán bằng giấy, riêng yếu tố dấu và chữ ký được mã hoá bằng ký hiệu mật, và phải có yếu tố bảo mật, bảo đảm an toàn trong quá trình xử lý, truyền tin, lưu trữ. Điều 3. Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ điện tử có trách nhiệm: - Thực hiện lập, xử lý, sử dụng chứng từ điện tử để hạch toán kế toán và thanh toán theo đúng quy định của pháp luật. - Bảo mật và bảo toàn các dữ liệu thông tin về chứng từ trên vật mang tin trong quá trình sử dụng và lưu trữ. - Phải trang bị phương tiện kỹ thuật (bao gồm cả hệ thống dự phòng) để khai thác, xử lý, sử dụng chứng từ điện tử; quản lý, kiểm tra chặt chẽ nhằm ngăn ngừa và chống các hình thức lợi dụng: khai thác, xâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng từ điện tử vào các việc trái với quy định về bảo mật, cung cấp thông tin số liệu Ngân hàng. Điều 4. Các Ngân hàng, Tổ chức tín dụng khi được thanh tra, kiểm tra phải có trách nhiệm cung cấp chứng từ điện tử và hướng dẫn việc sử dụng các thiết bị có liên quan cho yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền. Điều 5. Các chứng từ điện tử đã sử dụng để hạch toán kế toán và thanh toán phải được in ra giấy dưới dạng bảng kê chứng từ, báo biểu kế toán để bảo quản, lưu trữ. Trên từng bảng kê chứng từ, báo biểu kế toán sau khi in ra phải được kế toán trưởng, Tổng Giám đốc, Giám đốc Ngân hàng, Tổ chức tín dụng (hoặc người được uỷ quyền) kiểm soát, ký xác nhận và đóng dấu. Chứng từ điện tử được lưu trữ theo thời hạn bảo quản chứng từ tài liệu kế toán do Nhà nước quy định. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 7. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm ban hành quy chế lập, xử lý, sử dụng, bảo quản lưu trữ chứng từ điện tử và tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về việc sử dụng các dữ liệu thông tin trên vật mạng tin để làm chứng từ kế toán và thanh toán của Ngân hàng và Tổ chức tín dụng
Số hiệu: 196-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng
- Ngày ban hành
- 1/4/1997
- Ngày hiệu lực
- 16/4/1997
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Công nghệ tin học
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công nghệ tin học
738/2004/QĐ-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Về việc ban hành quy định về mã khoá bảo mật của các nghiệp vụ đấu thầu tín phiếu, trái phiếu và nghiệp vụ thị trường mở
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2004Quyết định
1630/2003/QĐ-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ban hành quy định về tiêu chuẩn ký thuật trong gia công, mua sắm phần mềm nghiệp vụ ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2003Quyết định
56/1999/QĐ-NHNN2•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Về việc ban hành Quy định về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý Mã khoá bảo mật trong thanh toán chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/1999Quyết định
47/2014/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 31/12/2014Thông tư
31/2015/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 28/12/2015Thông tư
28/2015/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 18/12/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng
18/2018/QĐ-TTg•Thủ tướng
Về hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất thực hiện chính sách cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2018Quyết định
603/QĐ-TTg•Thủ tướng
Về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2006Quyết định
486/QĐ-TTg•Thủ tướng
Về việc thành lập Viện Da liễu Quốc gia thuộc Bộ Y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 30/3/2006Quyết định
487/QĐ-TTg•Thủ tướng
Về việc thành lập Viện Các bệnh truyền nhiễm vàNhiệt đới Quốc gia trực thuộc Bộ Y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 30/3/2006Quyết định
14/2001/CT-TTg•Thủ tướng
Về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 11/6/2001Chỉ thị
07/2017/QĐ-TTg•Thủ tướng
Về việc thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử tự động không dừng
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 27/3/2017Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.