Quyết định

V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Y tế tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 196 /QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
7/4/1997
Ngày hiệu lực
7/4/1997
Người ký
Phạm Quang Tôn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

________

 

Số: 196 /QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

 

Hà Nam, ngày 07   tháng 4 năm  1997

 

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức 

bộ máy của Sở Y tế tỉnh Hà Nam

_____________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị định số 24/CP ngày 02 tháng 02 năm 1976 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính quyền Nhà nước cấp tỉnh.

Xét đề nghị của Sở Y tế tỉnh và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Nay quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế tỉnh Hà Nam như sau:

 A - Vị trí  chức năng:

Sở Y tế là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về Y tế trên địa bàn toàn tỉnh và trực tiếp chỉ đạo thực hiện các hoạt động sự nghiệp Y tế của tỉnh.

Sở Y tế Hà Nam do UBND tỉnh quản lý trực tiếp toàn diện, đồng thời chịu sự quản lý, chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Y tế.

B. Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Căn cứ quy hoạch chiến lược phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân của Bộ Y tế và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Xây dựng kế hoạch chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong tỉnh đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch được UBND tỉnh và Bộ Y tế duyệt.

2. Nắm vững, phát hiện sớm tình hình dịch bệnh trong tỉnh và báo cáo kịp thời về Bộ Y tế. Tổ chức công tác phòng bệnh, phòng và chống dịch kịp thời có hiệu quả. Chỉ đạo kỹ thuật xây dựng và quản lý các công trình vệ sinh trên địa bàn tỉnh.

3. Tổng hợp tình hình các loại bệnh tật nhất là bệnh xã hội ở địa phương. Tổ chức và không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, cấp cứu giải quyết các di chứng vết thương chiến tranh, phục hồi chức naăg và quản lý sức khoẻ theo đối tượng.

4. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục những kiến thức chuyên môn y tế thông thường để nhân dân hiểu tự bảo vệ sức khoẻ cho mình và cho cộng đồng. Hướng dẫn và thực hiện tốt kỹ thuật y tế trong công tác sinh đẻ kế hoạch. Thực hiện tốt công tác bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em.

5. Cùng các ngành liên quan thực hiện tốt chức năng y tế trong công tác giám định y khoa, pháp y, khám tuyển nghĩa vụ quân sự, khám sức khoẻ cho cán bộ, học sinh.

Tổ chức cung ứng trang thiết bị dụng cụ y tế và thuốc chữa bệnh, phòng bệnh đáp ứng yêu cầu của các đơn vị y tế và nhân dân.

6. Thực hiện đề tài chương trình nghiên cứu ứng dụng khoa học tổng hợp và phổ biến kinh nghiệm, những thông tin y học trong và ngoài nước, các điển hình tiên tiến. Tăng cường công tác thừa kế và phát huy nền Y học dân tộc, đẩy mạnh sử dụng thuốc nam, kết hợp Đông và Tây y hướng dẫn giúp đỡ Lương y kết hợp trong công tác phòng và chữa bệnh.

Hướng dẫn quy chế và quản lý đăng ký hành nghề Y dược tư nhân và tổ chức cho đối tượng này tham gia vào công tác Y tế cộng đồng.

7. Quản lý thống nhất các mặt hoạt động về y tế theo quy định Nhà nước giúp các tổ chức Hội Y học cổ truyền, Hội Chữ thập đỏ và các Hội chuyên ngành trên địa bàn tỉnh nhằm tạo mọi điều kiện cho các tổ chức này đóng góp tích cực vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, phối hợp các ngành đoàn thể tổ chức xã hội cùng tham gia chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

8. Thanh tra kiểm tra việc chấp hành Pháp luật, quy chế về chuyên ngành y tế. Hướng dẫn đôn đốc thi hành các chế độ chính sách về y tế các quy định của Pháp luật về chuyên môn Y và Dược về điều lệ vệ sinh ở các ngành cấp trên địa bàn toàn tỉnh. Chăm lo đào tạo bồi dưỡng cán bộ Y tế và xây dựng hệ thống ngành vững mạnh. Quản lý tốt lao động, tài sản, kinh phí trang thiết bị được giao theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức bộ máy của Sở Y tế tỉnh Hà Nam gồm:

A. Lãnh đạo Sở.

-  Giám đốc Sở: Giám đốc phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ Y tế chỉ đạo và tổ chức thực hiện  có hiệu quả nhiệm vụ của ngành.

- Phó Giám đốc Sở: Giúp việc Giám đốc trong lãnh đạo chung và được Giám đốc phân công phụ trách, chỉ đạo một số công việc cụ thể. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được giao.

B. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở gồm:

1. Phòng nghiệp vụ Y.

2. Phòng nghiệp vụ Dược

3. Phòng Kế hoạch - Thống kê

4.Phòng Tài chính - Kế toán

5. Phòng Tổ chức - cán bộ

6. Phòng Hành chính - Quản trị

7. Thanh tra Sở

Phòng do Trưởng phòng phụ trách và nếu đủ điều kiện về quy mô, yêu cầu nhiệm vụ có 01 Phó trưởng phòng giúp việc.

C. Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở có:

1. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam (Bệnh viện khu vực Hà Nam cũ).

2. Bệnh viện phong tỉnh Hà Nam

3. Trung tâm y tế dự phòng: (Trên cơ sở  hợp nhất Trung tâm Vệ sinh dịch tễ và Trung tâm phòng chống sốt rét và bướu cổ).

4. Trung tâm bảo vệ sức khoẻ Bà mẹ và Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Hà Nam.

5. Trung tâm phòng chống mù loà tỉnh Hà Nam.

6. Trung tâm Da liễu và thanh toán phòng.

7. Trung tâm Kiểm định dược - Hoá mỹ phẩm.

8. Trạm tâm thần - Bệnh viện tâm thần.

9, Trạm chống Lao - Bệnh viện Lao.

10. Phòng Giám định Y khoa (kiêm thường trực Hội đồng giám định y khoa)

D. Các đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc Sở:

- Bảo hiểm y tế Hà Nam.

- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế do Giám đốc phụ trách và có Phó Giám đốc giúp việc (nếu đủ điều kiện về quy mô, yêu cầu và nhiệm vụ của đơn vị). Mỗi bệnh viện, trung tâm trên có tư cách pháp nhân và có tài khoản tại Kho bạc và được sử dụng con dấu riêng để giao dịch (giao nộp con dấu cũ nếu có cho cơ quan có trách nhiệm quản lý). Tổ chức bộ máy bên trong của mỗi đơn vị trên do Giám đốc Sở Y tế quy định sau khi hiệp y thống nhất với Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh.

E. Biên chế hành chính sự nghiệp của Sở Y tế được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.

Điều 3. Giám đốc Sở Y tế tỉnh căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của ngành và khả năng cán bộ có trách nhiệm bố trí biên chế (trong tổng biên chế được giao) bổ nhiệm sắp xếp cán bộ nhân viên theo thẩm quyền được phân cấp của UBND tỉnh và quy định nhiệm vụ cụ thể, quy chế làm việc cho các phòng chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp thuộc nói trên hoạt động theo đúng nguyên tắc Luật pháp Nhà nước và quy định của UBND tỉnh. (Riêng chức năng, nhiệm vụ tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở được quy định theo Pháp lệnh Thanh tra, Nghị định số 244/HĐBT ngày 30 tháng 6 năm 1990 của Chính phủ )

 Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, các Quyết định trước đây về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Y tế tỉnh trái với nội dung Quyết định này, nay bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Y tế, Ban Tổ chức chính quyền, các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Bộ Y tế tỉnh(để b/c);

- Như điều 4;              

- Lưu VP1, VP8

 

TM. UỶ BAN NHÂN TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

 

 

Phạm Quang Tôn

 

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.