|
QUYẾT ĐỊNH Về việc cấp thẻ ưu tiên thủ tục Hải quan cho doanh nghiệp
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢi QUAN
Căn cứ Luật Hải quan ngày 26/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành mộ số Điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan. Căn cứ Thông tư số 112/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành mộ số Điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan Căn cứ Nghị định số 96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ qui định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ giám sát quản lý về Hải quan. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. ban hành kèm theo Quyết định này Qui chế tạm thời về việc cấp Thẻ ưu tiên thủ tục Hải quan cho doanh nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục tưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TỔNG CỤC TRƯỞNG (Đã ký) Lê Mạnh Hùng
Qui chế tạm thời về cấp Thẻ ưu tiên thủ tục Hải quan cho doanh nghiệp (Ban hành theo quyết định số 1952/TCHQ/QĐ/GSQL ngày 19 tháng 12 năm 2005) Chương I Qui định chung Điều 1. Đối tượng cấp Thẻ ưu tiên. 1. Tất cả các doanh nghiệp thành lập theo qui định của pháp luật có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ít nhất là 365 ngày tính đến ngày xin cấp Thẻ ưu tiên thủ tục Hài quan( sau đây gọi tắt là Thẻ), nếu đáp ứng các điều kiện qui định ở Điều 2, tự nguyện xin cấp Thẻ và tuân thủ theo các qui định của Qui chế này được Cục Hải quan tỉnh, thành phố (gọi tắt là Cục Hải quan) xem xét cấp Thẻ 2. Đối với doanh nghiệp có nhiều Chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì Thẻ được xét và cấp cho từng Chi nhánh, đơn vị trực thuộc, hạch toán độc lập, có mã số riêng. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt dộng trên nhiều địa bàn thuộc sự quản lý của một Cục Hải quan hoặc các Cục Hải quan khác nhau thì được Cục Hải quan có liên quan xét cấp số lượng Thẻ phù hợp. Thẻ do Cục Hải quan nào cấp thì chỉ có giá trị sử dụng trong phạm vi quản lý của Cục Hải quan đó. 3. Trường hợp doanh nghiệp, hoặc chi nhánh, đơn vị trực thuộc không đáp ứng các điều kiện qui định tại qui chế này thì tất cả các Thẻ đã được cấp cho đơn vị đó sẽ không còn giá trị sử dụng. 4. Thẻ ưu tiên được cơ quan Hải quan cấp miễn phí Điều 2. Điều kiện xét cấp Thẻ: Là doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về Hải quan Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về Hải quan là doanh nghiệp có hoạt dộng xuất nhập khẩu trong thời gian 365 ngày, tính đến ngày nộp đơn xin cấp Thẻ ưu tiên làm thủ tục Hải quan cho lô hàng xuất khẩu, được cơ quan Hải quan xác định là: 1. Không bị pháp luật xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; 2. Không quá 2 lần bị xử lý vi phạm hành chính về Hải quan với mức phạt vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Hải quan. 3. Không trốn thuế : không bị truy tố hoặc bị phạt ở mức 1 (một) lần số thuế pHải nộp trở lên. 4. Không nợ thuế quá 90 ngày 5. Thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Điều 3. Các ưu đại về thủ tục Hải quan. 1. Khi làm thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp có Thẻ được các ưu đãi sau: a. Hổ sơ Hải quan đăng ký được kiểm tra theo chế độ đối với hồ sơ Hải quan của doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về Hải quan. b. Hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế. 2. Doanh nghiệp được cấp Thẻ ưu tiên nếu không nợ thuế quá hạn và không bị phạt chậm nộp thì còn được ân hạn nợ thuế. 3. Tại thời điểm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho một lô hàng cụ thể, nếu qua phân tích thông tin có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì Chi cục trưởng Hải quan quyết định hình thức kiểm tra thích hợp.
Chương II Qui trình cấp, sử dụng và thu hồi Thẻ Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp Thẻ 1. Tổng cục Hải quan công bố công khai các điều kiện qui định tại Điều 2, để các doanh nghiệp biết, tự đối chiếu và xin cấp Thẻ. 2. Doanh nghiệp tự xét thấy đáp ứng các điều kiện qui định tại Điều 2, nếu muốn được cấp Thẻ thì có văn bản đề nghị cấp Thẻ gửi Cục Hải quan, nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để đề nghị xin cấp Thẻ. Trong văn bản đề nghị doanh nghiệp pHải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc doanh nghiệp đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu tại Điều 2 và nêu rõ số lượng Thẻ xin cấp phù hợp với yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xin cấp Thẻ, Cục Hải quan kiểm tra nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại qui chế này thì xét cấp Thẻ cho doanh nghiệp. Trường hợp không chấp nhận thì Cục Hải quan có văn bản thông báo rõ lý do từ chối cấp Thẻ. Điều 5. Thẻ ưu tiên thủ tục Hải quan 1. Tổng cục Hải quan thống nhất ban hành mẫu Thẻ ưu tiên. Mẫu Thẻ ban hành kèm theo quyết định này 2. Thẻ ưu tiên có giá trị trong thời hạn là sáu(06) tháng, kể từ ngày được cấp Điều 6. Cấp lại Thẻ 1. Cục Hải quan cấp Thẻ có trách nhiệm xem xét việc cấp lại Thẻ cho doanh nghiệp trong trường hợp Thẻ hết hạn, Thẻ bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được. Ngay khi cấp Thẻ mới , cơ quan Hải quan thu hồi Thẻ cũ và lưu vào hồ sơ xin cấp Thẻ của doanh nghiệp 2. Thủ tục cấp lại Thẻ như thủ tục cấp lần đầu Điều 7.Sử dụng Thẻ 1. Doanh nghiệp được sử dụng Thẻ để làm thủ tục Hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chính doanh nghiệp tại các Chi cục Hải quan trong phạm vi quản lý của Cục Hải quan nơi cấp Thẻ. 2. Trường hợp doanh nghiệp không trực tiếp làm thủ tục Hải quan , mà ký hợp đồng ủy quyền cho đại l1y Hải quan thì đại lý được sử dụng Thẻ để làm thủ tục Hải quan cho hàng hóa của doanh nghiệp có Thẻ. 3. Không được sử dụng Thẻ để làm thủ tục Hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác. 4. Khi làm thủ tục Hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình Thẻ để công chức Hải quan kiểm tra Thẻ và áp dụng chế độ thủ tục Hải quan ưu đãi theo qui định tại Điều 3 Điều 8. Quản lý và thu hồi Thẻ. 1. Cục Hài quan nơi cấp Thẻ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đánh giá tình hình chấp hành pháp luật Hải quan của doanh nghiệp, tình hình cấp, sử dụng, thu hồi và quản lý Thẻ theo đúng qui định của qui chế này 2. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp vi phạm các điều kiện được xét cấp Thẻ tại qui chế này thì Cục Hải quan nơi cấp Thẻ sẽ thu hồi Thẻ và thông báo ngay (trong ngày) cho các đơn vị trực thuộc của mình và cho Hải quan các tỉnh, thành phố khác biết theo địa chỉ E-mail (có văn bản hướng dẫn riêng)
Chương III Tổ chức thực hiện Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Vụ trưởng Vụ giám sát quản lý chịu trách nhiệm giúp Tổng cục trưởng theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và cấp Thẻ ưu tiên cho doanh nghiệp. 2. Vụ trưởng Vụ kế họach tài chính chịu trách nhiệm cân đối kinh phí bảo đảm việc in và cấp Thẻ ưu tiên cho doanh nghiệp. 3. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, chịu trách nhiệm triển khai thực hiện qui chế này. TỔNG CỤC TRƯỞNG (Đã ký)
|
Cấp thẻ ưu tiên thủ tục Hải quan cho doanh nghiệp
Số hiệu: 1952/QĐ-TCHQ
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/12/2005
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2006
- Người ký
- Lê Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Tổng Cục trưởng
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho5
Văn bản 16936
Nghị định · 154/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 42/2005/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 96/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan
Còn hiệu lựcLuật · 29/2001/QH10
Hải quan
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành5
Văn bản 16936
Nghị định · 154/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 42/2005/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 96/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan
Còn hiệu lựcLuật · 29/2001/QH10
Hải quan
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.