|
QUYẾT ĐỊNH Về việc chuyển Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995; Căn cứ Nghị định số 63/2001/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2001; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng công ty Than Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc - doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Than Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc (gọi tắt là Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc) có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của Công ty và Luật Doanh nghiệp. Tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc. Tên viết tắt: Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc. Tên giao dịch quốc tế: Northern Coal Processing And Trading Limited Company. Tên viết tắt tiếng Anh: NCPT. Vốn điều lệ: 20.223.051.839 đồng (hai mươi tỷ, hai trăm hai mươi ba triệu, không trăm năm mươi mốt nghìn, tám trăm ba mươi chín đồng). Có tài khoản giao dịch: 710A-00334 tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Trụ sở chính: Số 5 phố Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty: Kinh doanh than mỏ, Chế biến than dùng trong sinh hoạt và công nghiệp, Vận tải than và kinh doanh vận tải thuỷ bộ, Kinh doanh khách sạn, du lịch, Kinh doanh các mặt hàng ăn uống, rượu, bia và nước giải khát, Kinh doanh nguyên liệu phi quặng và vật liệu xây dựng, Kinh doanh vật tư thiết bị phụ tùng, Xuất nhập khẩu thiết bị vật tư, Các ngành nghề khác căn cứ vào năng lực của công ty, nhu cầu của thị trường và được pháp luật cho phép. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm có: Chủ tịch Công ty, Giám đốc Công ty và bộ máy giúp việc, Các đơn vị trực thuộc Công ty. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Tổ chức được Nhà nước ủy quyền là đại diện chủ sở hữu: Hội đồng Quản trị Tổng công ty Than Việt Nam, địa chỉ 95A Lê Thánh Tông, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Hội đồng Quản trị Tổng công ty Than Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn theo quy định tại Nghị định số 63/2001/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ và Điều lệ Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản do Hội đồng Quản trị Tổng công ty Than Việt Nam giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinhh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ của Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc. Điều 6. Hội đồng Quản trị Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trình Hội đồng Quản trị Tổng công ty Than Việt Nam phê duyệt; bổ nhiệm Giám đốc, các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Hội đồng Quản trị Tổng công ty Than Việt Nam, Giám đốc Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc và Hội đồng Quản trị Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc chuyển Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc
Số hiệu: 194/2003/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 17/9/2003
- Ngày hiệu lực
- 10/10/2003
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · Không số
Doanh nghiệp Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 32/2001/QH10
Tổ chức Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 63/2001/NĐ-CP
Về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.