|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Về việc triển khai thực hiên chỉ thị số 482/CT ngày 08/09/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết 8 năm thi hành luật hôn nhân và gia đình
Ngày 8 tháng 9 năm 1994, Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị về tổng kết 8 năm thi hành luật hôn nhân và gia đình năm 1986 trong phạm vị cả nước để tập trung đánh giá tình hình thực hiện các quy định của luật, phân tích nguyên nhân của việc chưa thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các quy định của luật hôn nhân và gia đình, nguyên nhân các vi phạm luật còn diễn ra ở các địa phương; phát hiện những vấn đề mới nảy sinh mà thực tiễn đòi hỏi phải sửa đổi, bổ sung chính sách và pháp luật. Để kịp thời triển khai việc thực hiện Chỉ thị số 482-TTg của Thủ tướng Chính phủ kết hợp với việc thực hiện Chương trình hành động của Ban chỉ đạo Năm Quốc tế gia đình Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định: I - CÁC CÔNG VIỆC CẦN TRIỂN KHAI CẦN TRONG TOÀN NGÀNH A - Về thực hiện Chỉ thị 482 - TTg của Thủ tướng Chính phủ. 1. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Hội liên hiệp phụ nữ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các cơ quan, tổ chức cùng cấp hữu quan ở địa phương giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân tổ chức tổng kết thực tiễn thi hành Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 về các mặt chủ yếu sau đây: a) Tổ chức khảo sát thực tế để nắm tình hình vi phạm luật hôn nhân và gia định, các nguyên nhân vi phạm pháp luật; b) Thống kê số lượng các vụ việc vi phạm Luật hôn nhân và gia đình: Các trường hợp kết hôn trái pháp luật như tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, vi phạm chế độ một vợ một chồng, không đăng ký kết hôn....; Các trường hợp ngược đãi vợ, hành hạ, đánh đập vợ, con hoặc bỏ mặc vợ, con, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nuôi dưỡng cha mẹ; Các trường hợp vi phạm quyền sở hữu, sử dụng tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng và của những người khác trong gia đình; Các trường hợp vi phạm quy định về nhận con nuôi hoặc phân biệt đối xử với con nuôi; vi phạm chế độ đỡ đầu người chưa thanh niên; Các vi phạm pháp luật về việc kết hôn với người nước ngoài ở địa phương; Vi phạm pháp luật về đăng ký kết hôn, khai sinh, khai tử, đăng ký nhận cha, mẹ, nhận con nuôi, đỡ đầu. c) Tổ chức nghiên cứu, phân tích các nguyên nhân vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, phát hiện những sơ hở, thiếu sót, những hạn chế của luật. d) Nghiên cứu, đánh giá tác động của Luật đất đai, Luật công ty, Luật doanh nghiệp tư nhân, Pháp lệnh thừa kế và các luật khác đối với quan hệ tài sản của vợ, chồng và quan hệ gia đình; đ) Phân tích cơ chế, biện pháp bảo đảm việc thi hành luật hôn nhân và gia đình, kể cả tuyên truyền phổ biến, giáo dục Luật hôn nhân và gia đình ở địa phương, trong nhà trường và trong từng gia đình; e) Thống kê các hiện tượng mới nảy sinh về hôn nhân và gia đình ở địa phương và nguyên nhân của các hiện tượng đó. 2. Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Tổ chức tổng kết thực tiễn xét xử các vụ án về hôn nhân và gia định ở địa phương, phân tích tường loại vụ việc, khó khăn, vướng mặc trong công tác xét xử, mối liên quan đến các vụ án hình sự, dân sự; b) Tổ chức nghiên cứu, phân tích các nguyên nhân vi phạm pháp Luật hôn nhân và gia đình, pháp hiện sơ hở của Luật để có kiến nghị cụ thể; c) Phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp chỉ đạo nội dung tổng kết thực tiễn xét xử các vụ án về hôn nhân và gia đình ở các Toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 3. Giám đốc Sở Tư pháp chỉ đạo Phòng thi hành án và các Đội thi hành án tổng kết thực tiễn thi hành án và hôn nhân và gia đình và để xuất những kiến nghị cụ thể trong phạm vị trách nhiệm của mình; đồng thời, phối hợp với các cơ quan thông tin địa chúng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật hôn nhân và gia đình trong nhân dân. 4. Các Vụ, Cục thuộc Bộ trong phạm vị niệm vụ, quyền hạn của mình phải tổng kết công tác thi hành Luật hôn nhân và gia đình; tổ chức một số đoàn đi khảo sát tình hình thực tế kết hợp dự hội nghị tổng kết 8 năm thi hành Luật hôn nhân và gia đình ở các địa phương, trong đó các tỉnh miền núi phiá Bắc và Tây Nguyên; hướng dẫn các Sở Tư pháp và Toà án cấp tỉnh trong việc thực hiện Chỉ thị số 482 - TTg của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Luật Hà Nội, có trách nhiệm tổ chức tổng kết việc giảng dậy Luật hôn nhân và gia đình; tiếp tục đổi mới nội dung và nâng cao chất lượng giảng dậy môn luật này. Vụ Kế hoạch - tài chính có trách nhiệm: Khẩn trương lập kế hoạch kinh phí cần thiết cho việc tổng kết 8 năm thi hành Luật hôn nhân và gia đình ở Trung ương theo kế hoạch đột xuất; Hướng dẫn các Sở Tư pháp và Toà án nhân dân cấp tỉnh lập dự toán kinh phí phục vụ cho việc tổng kết 8 năm thi hành Luật hôn nhân và gia đình ở địa phương; Phối hợp với Văn phòng Bộ trong việc cấp kinh phí cho Hội nghị tổng kết ở Trung ương và cho các đoàn đi khảo sát thực tế ở một số địa phương. B. Về việc thực hiện Cương trình hành động của Ban chỉ đạo Năm quốc tế gia đình Việt Nam. 1. Vụ pháp luật dân sự - kinh tế có trách nhiệm: Tổ chức rà soát các chính sách kinh tế liên quan đến gia đình; rà soát lại luật đất đai, Luật hôn nhân và gia đình, Luật công ty, Luật doanh nghiệp tư nhân, Pháp lệnh thừa kế; Để xuất các chính sách mới liên quan đến gia đình nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung các luật, pháp lệnh hiện hành. Vụ pháp luật hành chính - hình sự có trách nhiệm tổ chức rà soát chính sách dân số, chính sách hộ khẩu, chính sách hậu phương quân đội, chính sách học phí, học bổng, viện phí, chính sách đối với vùng dân tộc, vùng công giáo, chính sách gia đình neo đơn, gia đình không hoàn thiện, và đề xuất hướng sửa đổi, bổ sung chính sách và pháp luật có liên quan. 3. Các Vụ, Cục thuộc Bộ. Sở Tư pháp. Toà án nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương trình hành động của ban chỉ đạo Năm Quốc tế gia đìng Việt Nam và đề xuất với Bộ các kiến nghị cụ thể về vấn đề xây dựng, củng cố, hoàn thiện các gia đình Việt Nam trong tình hình mới. C. Về việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật hôn nhân và gia đình. 1. Vụ pháp luật dân sự - kinh tế có trách nhiệm chủ trì Tổ chuyên viên giúp Ban dự thảo Luật hôn nhân và gia đình triển khai việc khảo sát thực tế, tham khảo kinh nghiệm nước ngoài, phân tích những sơ hở, vướng mắc trong thực tiễn thi hành luật, tập hợp kiến nghị của các ngành, địa phương và nhân dân để lập đề án sửa đổi, bổ sung Luật hôn nhân và gia đình theo kế hoạch. 2. Các Sở Tư pháp, Toà án nhân dân cấp tỉnh tổ chức nghiên cứu, báo cáo về Bộ kiến nghị cụ thể về việc sửa đổi, bổ sung Luật hôn nhân gia đình. II - TIẾN BỘ THỰC HIỆN CÔNG TÁC.1. Cuối tháng 12 năm 1994, Các Sở Tư pháp, Toà án nhân dân cấp tỉnh phải gửi báo cáo về Bộ về việc thực hiện các công việc được giao. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tổ chức hội nghị tổng kết thực tiễn 8 năm thi hành Luật hôn nhân và gia đình trong tháng 12 - 1994. 2. Các Vụ, Cục thuộc Bộ tổ chức việc khảo sát thực tế trong tháng 11 và tháng 12 -1994. Vụ pháp luật dân sự - kinh tế giúp Bộ chủ trì cùng Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và các cơ quan hữu quan tổ chức Hội nghị tổng kết 8 năm thi hành Luật hôn nhân và gia đình ở Trung ương trong tháng 1 - 1995. 3. Trong tháng 1 năm 1995, Tổ chuyên viên của Ban dự thảo Luật hôn nhân và gia đình (sửa đổi) phải soạn thảo xong đề án sửa đổi, bổ sung Luật hôn nhân và gia đình để trình Ban soạn thảo cho ý kiến. 4. Đầu tháng 3 - 1995 Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thi hành Chỉ thị số 482 - TTg của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, kèm theo Quyết định này còn có: a) Chỉ thị số 482 - TTg ngày 8 tháng 9 năm 1994 của Thủ tưởng Chính phủ; b) Chương trình hành động của Ban chỉ đạo Năm Quốc tế gia đình Việt Nam; c) Đề cương nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật hôn nhân và gia đình./. |
Quyết định
Về việc triển khai thực hiên Chỉ thị số 482- tố tụng ngày 8 tháng 9 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết 8 năm thi hành Luật Hôn nhân và gia đình
Số hiệu: 1930/PLDSKT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành
- 23/9/1994
- Ngày hiệu lực
- 23/9/1994
- Người ký
- Nguyễn Văn Sản
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
02/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.