QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Hà Nam __________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994; Căn cứ Thông tư số 1450/TT - LB ngày 06 tháng 9 năm 1993 của Liên bộ Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan quản lý khoa học Công nghệ và Môi trường ở địa phương; Xét đề nghị của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Hà Nam như sau: A - Vị trí và chức năng: Sở Khoa học công nghệ và Môi trường là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ trong phạm vi toàn tỉnh theo Pháp luật Nhà nước. Sở Khoa học công nghệ và Môi trường do UBND tỉnh quản lý trực tiếp, toàn diện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về chuyên môn nghiệp vụ B. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Căn cứ phương hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch nhiệm vụ, chương trình phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường của tỉnh, trình UBND tỉnh và Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường phê duyệt, đồng thời tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch được duyệt. 2. Hướng dẫn, định hướng cho các tổ chức khoa học xây dựng kế hoạch nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống của đơn vị, tổng hợp kế hoạch khoa học công nghệ trình UBND tỉnh quyết định và theo dõi kiểm tra thực hiện đối với các chương trình dự án do ngân sách Nhà nước cấp kinh phí. 3. Nghiên cứu trình UBND tỉnh, việc cụ thể hoá các chế độ chính sách về khoa học công nghệ môi trường cho phù hợp với đặc điểm điều kiện của địa phương. Có kế hoạch, biện pháp kiểm tra bảo vệ môi trường tại địa phương theo Luật pháp quy định. Phối hợp với các ngành, cấp thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Chủ trì thẩm định hoặc nhận xét các báo cáo đánh giá tác động đến môi trường, các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của tỉnh. Kiểm tra theo dõi diễn biến môi trường tại địa phương. 4. Quản lý váv hoạt động chuyển giao Công nghệ. Tham gia giám định Nhà nước về công nghệ đối với các dự án đầu tư quan trọng trong tỉnh. Theo dõi, hướng dẫn việc đánh giá trình độ công nghệ trong các tổ chức kinh tế của tỉnh. 5. Quản lý công tác tiêu chuẩn - đo lường kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá theo quy định của Pháp luật. Quản lý các hoạt động sáng kiến, sở hữu công nghiệp theo Pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và quy định Nhà nước. Làm nhiệm vụ Thường trựuc của Hội đồng Khoa học công nghệ tỉnh. 6. Thanh tra Nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh trong việc chấp hành chính sách Luật pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường. 7. Xét và cấp giấy phép đăng ký cho các tổ chức hoạt động nghiên cứu, triển khai khoa học và công nghệ thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định Nhà nước. 8. Quản lý tổ chức, cán bộ, tài chính của ngành theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định Luật pháp. Điều 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học công nghệ và Môi trường gồm: 1. Lãnh đạo Sở. - Giám đốc Sở: Phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao cho ngành - Phó giám đốc sở: Giúp Giám đốc trong lĩnh vực chung và được Giám đốc phân công phụ trách, chỉ đạo một số công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được giao. 2. Tổ chức bộ máy Sở Khoa học công nghệ và Môi trường gồm 04 phòng (đơn vị) chuyên môn nghiệp vụ sau : - Phòng quản lý Khoa học công nghệ và Môi trường - Phòng Thông tin tư liệu và Sở hữu công nghiệp - Phòng Tổ chức hành chính - Thanh tra Sở Phòng do Trưởng phòng phụ trách theo chế độ Thủ trưởng và nếu đủ điều kiện có 01 Phó trưởng phòng giúp việc. 3. Đơn vị trực thuộc có: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: Chi cục có nhiệm vụ quản lý về tiêu chuẩn đo lường, chất lượng sản phẩm về hàng hoá ở địa phương. Tổ chức và hoạt động của Chi cục được quy định theo Pháp lệnh đo lường pháp lệnh chất lượng. - Chi cục do Chi cục trưởng phụ trách và có các tổ (bộ phận) chuyên môn nghiệp vụ giúp việc (không lập phòng, ban) .Chi cục có tư cách pháp nhân, có tài khoản và được sử dụng con dầu riêng để giao dịch. 4. Biên chế hành chính sự nghiệp của Sở Khoa học công nghệ và Môi trường được UBND tỉnh giao kế hoạch hàng năm. Điều 3. Giám đốc Sở Khoa học công nghệ và Môi trường căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của ngành và khả năng cán bộ có trách nhiệm bố trí biên chế (trong tổng biên chế được giao) bổ nhiệm sắp xếp cán bộ nhân viên quy định nhiệm vụ cụ thể, chế làm việc cho các phòng chuyên môn hoạt động thepb đúng nguyên tắc Luật pháp Nhà nước (riêng chức năng, nhiệm vụ tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở được quy định theo Pháp lệnh Thanh tra, Nghị định 244/TTr ngày 18/7/1990 của Thanh tra Nhà nước). Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, các Quyết định trước đây về chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Sở Khoa học công nghệ và Môi trường trái với nội dung Quyết định này, nay bãi bỏ. Thủ trưởng các cơ quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học công nghệ và Môi trường, Ban Tổ chức chính quyền, các ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||
Quyết định
V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Hà Nam
Số hiệu: 193 /QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 7/4/1997
- Ngày hiệu lực
- 7/4/1997
- Người ký
- Phạm Quang Tôn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.