QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp Hà Nam _____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994; Căn cứ Thông tư số 12/TT-LB ngày 26 tháng 7 năm 1993 của Liên bộ Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Bộ Tư pháp hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan Tư pháp ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp Hà Nam như sau: A - Vị trí chức năng: Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công tác tư pháp trong phạm vi toàn tỉnh. Sở Tư pháp do UBND tỉnh quản lý trực tiếp, toàn diện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra của Bộ Tư pháp về chuyên môn nghiệp vụ. B. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý, thống nhất việc ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của UBND: - Chủ trì việc soạn thảo hoặc tham gia soạn thảo các văn bản pháp quy theo sự phân công của UBND tỉnh. - Được UBND tỉnh uỷ nhiệm, xem xét và có ý kiến về mặt pháp lý của các dự thảo văn bản của tỉnh trước khi được ban hành. - Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự án Luật, Pháp lệnh theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh về Bộ Tư pháp. Đôn đốc kiểm tra, hướng dẫn các ngành, cơ quan trong tỉnh về nghiệp vụ trong việc rà soát hệ thống hoá văn bản quy phạm, Pháp luật ở địa phương. 2. Quản lý các Toà án huyện, thị xã trong tỉnh về mặt tổ chức theo sự phân cấp của Bộ Tư pháp. Quản lý tổ chức và hoạt động của Đoàn Luật sư, các tổ chức tư vấn Pháp luật theo quy định Nhà nước. 3. Quản lý công tác thi hành án dân sự tại địa phương theo quy định của Pháp lệnh thi hành án dân sự. Quản lý các hoạt động công chứng, giám định tư pháp theo quy định của Bộ Tư pháp. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra thực hiện công tác hộ tịch, lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Giúp UBND tỉnh thực hiện một số công tác hộ tích thuộc thẩm quyền. 4. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến giáo dục Pháp luật ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục đào tạo và các cơ quan liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giảng dạy Pháp luật trong các trường học. Bồi dưỡng kiến thức pháp lý và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ Tư pháp ở địa phương. 5. Chỉ đạo và tổng kết hoạt động hoà giải trong phạm vi tỉnh. Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của Pháp luật. Quản lý nghiệp vụ việc bán đấu giá tài sản. 6. Quản lý phương tiện làm việc tài sản được giao, giải quyết chế độ chính sách và quản lý cán bộ công nhân viên của ngành theo phân cấp của UBND tỉnh. Điều 2. Bộ máy tổ chức của Sở Tư pháp gồm có: A. Lãnh đạo Sở. - Giám đốc Sở: Phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao cho ngành - Phó Giám đốc sở: Giúp việc Giám đốc trong lãnh vực chung và được Giám đốc phân công phụ trách chỉ đạo một số công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được uỷ quyền. B. Tổ chức bộ máy Sở Tư pháp gồm 04 phòng chuyên môn nghiệp vụ sau : 1 Phòng Hành chính - tổng hợp. 2. Phòng Tổ chức cán bộ. 3. Phòng nghiên cứu Tư pháp. 4. Phòng Tư pháp khác. C. Tổ chức trực thuộc Sở: - Phòng Công chức Nhà nước số 1: Phòng có tư cách pháp nhân có con dấu riêng theo quy định của Nhà nước. Các phòng thuộc Sở do Trưởng phòng phụ trách và nếu đủ điều kiện có 01 Phó trưởng phòng giúp việc. D. Biên chế của Sở Tư pháp thuộc biên chế quản lý Nhà nước được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Điều 3. Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của ngành và khả năng cán bộ có trách nhiệm bố trí biên chế (trong tổng biên chế được giao) bổ nhiệm sắp xếp cán bộ nhân viên quy định nhiệm vụ cụ thể, quy chế làm việc cho các phòng chuyên môn hoạt động theo đúng nguyên tắc Luật pháp Nhà nước (riêng nhiệm vụ tổ chức và hoạt động của Phòng Công chứng Nhà nước được quy định theo Nghị định số 31/CP ngày 18/5/1996 của Chính phủ). Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, các Quyết định trước đây về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp trái với nội dung Quyết định này, nay bãi bỏ. Thủ trưởng các cơ quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Ban Tổ chức chính quyền và các ngành có liên quan, và UBND các huyện, thị xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||
Quyết định
V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp Hà Nam
Số hiệu: 192 /QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 7/4/1997
- Ngày hiệu lực
- 7/4/1997
- Người ký
- Phạm Quang Tôn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.