|
QUYẾT ĐỊNH Về việc kiện toàn hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ __________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ gồm: 1. Chủ tịch Hội đồng: Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng Bộ Nội vụ (phụ trách Văn phòng). 3. Các Ủy viên Hội đồng: - Chánh Văn phòng Bộ; - Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; - Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ; - Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng Ban Tôn giáo Chính phủ; - Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương; - Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; - Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội; - Chủ tịch Công đoàn Bộ Nội vụ; - Phó Bí thư (chuyên trách) Đảng ủy Bộ Nội vụ; - Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Bộ Nội vụ; - Thư ký Hội đồng: Trưởng phòng Thi đua, khen thưởng, Văn phòng Bộ. 4. Thường trực Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. Điều 2. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ có những nhiệm vụ sau: 1. Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, Chính quyền, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong việc tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng và tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi ngành Nội vụ. 2. Hội đồng thảo luận, xem xét đề nghị Bộ trưởng quyết định khen thưởng: a) Danh hiệu Cờ Thi đua của Bộ Nội vụ cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; các bộ, ngành; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành xuất sắc, toàn diện các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ. b) Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng (Tập thể lao động xuất sắc; Chiến sỹ thi đua cấp bộ; Bằng khen) cho tập thể, cá nhân của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ. c) Hình thức khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho tập thể, cá nhân thuộc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành xuất sắc, toàn diện các lĩnh vực như: Tổ chức Nhà nước, Tôn giáo, Thi đua khen thưởng, Văn thư, Lưu trữ hoặc hoàn thành xuất sắc tiêu biểu một trong các lĩnh vực công tác; các bộ, ngành có các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ: Tổ chức cán bộ, Tôn giáo, Thi đua, khen thưởng, Văn thư, Lưu trữ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của các lĩnh vực trên. d) Các tập thể, cá nhân quốc tịch nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Nội vụ. 3. Thẩm định các hình thức khen thưởng bậc cao do các hội đồng cơ sở đề nghị (Cờ thi đua của Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại, danh hiệu Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân…) trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. 4. Chỉ đạo việc sơ kết, tổng kết các hoạt động về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Nội vụ; kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại các cụm, khối thi đua. Điều 3. Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng có nhiệm vụ: 1. Tham mưu giúp Hội đồng việc đề xuất các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Nội vụ đúng với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật và Nhà nước trong phạm vi ngành Nội vụ. 2. Tổng hợp, xem xét thống nhất các nội dung trước khi họp Hội đồng. 3. Quyết định một số nhiệm vụ đột xuất được Hội đồng ủy quyền và có trách nhiệm báo cáo Hội đồng các công việc giải quyết giữa hai kỳ họp như: - Các hình thức khen thưởng bậc cao do các Hội đồng cơ sở đề nghị. - Các hình thức khen thưởng đột xuất, chuyên đề cho các tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng do các đơn vị đề nghị. - Thẩm định, xem xét đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ; hiệp y khen thưởng cho các Sở Nội vụ theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 1521/QĐ-BNV ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, các thành viên Hội đồng và thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về việc kiện toàn hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ
Số hiệu: 1910/QĐ-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 25/11/2011
- Ngày hiệu lực
- 25/11/2011
- Người ký
- Nguyễn Thái Bình
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
100/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.