Quyết định

Về việc các tổ chức tín dụng sử dụng một số loại trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu: 1909/QĐ-NHNN

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
30/12/2005
Ngày hiệu lực
1/2/2006
Người ký
Nguyễn Đồng Tiến
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 03/2009/TT-NHNN. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc các tổ chức tín dụng sử dụng một số loại trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước

______________________________

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nư­ớc Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà n­ước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

 Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;

Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà n­ước Việt Nam;

 Theo đề nghị của Vụ trư­ởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các tổ chức tín dụng là thành viên tham gia các giao dịch tái cấp vốn đ­ược sử dụng trái phiếu Chính phủ do Quỹ Hỗ trợ phát triển phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành (d­ưới đây gọi tắt là trái phiếu) trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nư­ớc, bao gồm các hình thức:

1. Mua có kỳ hạn trong nghiệp vụ thị tr­ường mở.

2. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá.

3. Chiết khấu có kỳ hạn giấy tờ có giá.

4. Thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng.

Điều 2. Các trái phiếu đ­ược sử dụng trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n­ước theo quy định tại Điều 1 Quyết định này phải có đủ các điều kiện:

1. Phát hành bằng đồng Việt Nam.

2. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm thanh toán trong tr­ường hợp trái phiếu bị rủi ro thanh toán.

3. L­ưu ký tại Ngân hàng Nhà n­ước.

4. Có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn thời hạn thanh toán trong các giao dịch tái cấp vốn.

Điều 3. Các trái phiếu và giá trị của trái phiếu đ­ược tham gia trong mỗi lần (phiên) giao dịch tái cấp vốn do thủ trư­ởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nư­ớc Việt Nam quy định tại Điều 5 Quyết định này xem xét, công bố trư­ớc khi thực hiện giao dịch tái cấp vốn. Giá trị giao dịch của các trái phiếu đ­ược tham gia trong mỗi lần (phiên) giao dịch tái cấp vốn tối đa bằng 50% giá trị của giao dịch tái cấp vốn đó.

Điều 4. Giá trị trái phiếu tại thời điểm định giá trong các giao dịch tái cấp vốn đ­ược xác định bằng hình thức chiết khấu. Số tiền Ngân hàng Nhà nư­ớc mua, cho vay có đảm bảo bằng cầm cố, chiết khấu, thấu chi và cho vay qua đêm trái phiếu đ­ược tính nh­ư sau:

1. Đối với trái phiếu Chính phủ do Quỹ Hỗ trợ phát triển phát hành tối đa bằng 80% giá trị trái phiếu tại thời điểm định giá.

2. Đối với trái phiếu chính quyền địa phư­ơng do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội phát hành tối đa bằng 70 % giá trị trái phiếu tại thời điểm định giá.

Điều 5. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà n­ước:

1. Trư­ởng Ban điều hành nghiệp vụ thị tr­ường mở quyết định các trái phiếu và giá trị của các trái phiếu đối với từng phiên giao dịch nghiệp vụ thị tr­ường mở.

2. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà n­ước:

a. Ban hành quy trình nghiệp vụ cụ thể để thực hiện Quyết định này tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà n­ước và tại Ngân hàng Nhà n­ước Chi nhánh tỉnh thành phố đ­ược uỷ quyền thực hiện các giao dịch tái cấp vốn.

b. Quyết định các trái phiếu và giá trị của các trái phiếu đối với từng lần chiết khấu, thấu chi và cho vay qua đêm.

3. Vụ Tín dụng: Quyết định các trái phiếu và giá trị của các trái phiếu đối với từng lần cho vay có đảm bảo bằng cầm cố trái phiếu

4. Vụ Chính sách tiền tệ: Phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết những khó khăn, vư­ớng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

5. Cục Công nghệ tin học ngân hàng: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà n­ước xây dựng chư­ơng trình phần mềm tin học để thực hiện giao dịch tái cấp vốn bằng trái phiếu quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2006. Các tổ chức tín dụng sử dụng các trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nư­ớc thực hiện theo qui định tại Quyết định này và các qui định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước đối với từng hình thức tái cấp vốn có liên quan.

Điều 7. Chánh Văn phòng, Vụ tr­ưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nư­ớc Việt Nam, Giám đốc chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/12/2005
    Ban hành
  2. 01/02/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/04/2009
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 03/2009/TT-NHNN

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.