|
QUYẾT ĐỊNH Về việc các tổ chức tín dụng sử dụng một số loại trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước ______________________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004; Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các tổ chức tín dụng là thành viên tham gia các giao dịch tái cấp vốn được sử dụng trái phiếu Chính phủ do Quỹ Hỗ trợ phát triển phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành (dưới đây gọi tắt là trái phiếu) trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm các hình thức: 1. Mua có kỳ hạn trong nghiệp vụ thị trường mở. 2. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá. 3. Chiết khấu có kỳ hạn giấy tờ có giá. 4. Thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng. Điều 2. Các trái phiếu được sử dụng trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 1 Quyết định này phải có đủ các điều kiện: 1. Phát hành bằng đồng Việt Nam. 2. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm thanh toán trong trường hợp trái phiếu bị rủi ro thanh toán. 3. Lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước. 4. Có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn thời hạn thanh toán trong các giao dịch tái cấp vốn. Điều 3. Các trái phiếu và giá trị của trái phiếu được tham gia trong mỗi lần (phiên) giao dịch tái cấp vốn do thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại Điều 5 Quyết định này xem xét, công bố trước khi thực hiện giao dịch tái cấp vốn. Giá trị giao dịch của các trái phiếu được tham gia trong mỗi lần (phiên) giao dịch tái cấp vốn tối đa bằng 50% giá trị của giao dịch tái cấp vốn đó. Điều 4. Giá trị trái phiếu tại thời điểm định giá trong các giao dịch tái cấp vốn được xác định bằng hình thức chiết khấu. Số tiền Ngân hàng Nhà nước mua, cho vay có đảm bảo bằng cầm cố, chiết khấu, thấu chi và cho vay qua đêm trái phiếu được tính như sau: 1. Đối với trái phiếu Chính phủ do Quỹ Hỗ trợ phát triển phát hành tối đa bằng 80% giá trị trái phiếu tại thời điểm định giá. 2. Đối với trái phiếu chính quyền địa phương do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội phát hành tối đa bằng 70 % giá trị trái phiếu tại thời điểm định giá. Điều 5. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước: 1. Trưởng Ban điều hành nghiệp vụ thị trường mở quyết định các trái phiếu và giá trị của các trái phiếu đối với từng phiên giao dịch nghiệp vụ thị trường mở. 2. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước: a. Ban hành quy trình nghiệp vụ cụ thể để thực hiện Quyết định này tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh thành phố được uỷ quyền thực hiện các giao dịch tái cấp vốn. b. Quyết định các trái phiếu và giá trị của các trái phiếu đối với từng lần chiết khấu, thấu chi và cho vay qua đêm. 3. Vụ Tín dụng: Quyết định các trái phiếu và giá trị của các trái phiếu đối với từng lần cho vay có đảm bảo bằng cầm cố trái phiếu 4. Vụ Chính sách tiền tệ: Phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. 5. Cục Công nghệ tin học ngân hàng: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước xây dựng chương trình phần mềm tin học để thực hiện giao dịch tái cấp vốn bằng trái phiếu quy định tại Điều 1 Quyết định này. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2006. Các tổ chức tín dụng sử dụng các trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo qui định tại Quyết định này và các qui định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước đối với từng hình thức tái cấp vốn có liên quan. Điều 7. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Về việc các tổ chức tín dụng sử dụng một số loại trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước
Số hiệu: 1909/QĐ-NHNN
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 30/12/2005
- Ngày hiệu lực
- 1/2/2006
- Người ký
- Nguyễn Đồng Tiến
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 03/2009/TT-NHNN. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 30/12/2005Ban hành
- 01/02/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 16/04/2009Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 03/2009/TT-NHNN
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Luật · 02/1997/QH10
Các tổ chức tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/1997/QH10
Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 20/2004/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 10/2003/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành5
Luật · 02/1997/QH10
Các tổ chức tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/1997/QH10
Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 20/2004/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 10/2003/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 52/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.