|
QUYẾT ĐỊNH Về việc uỷ quyền thường xuyên cho Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương xét xử tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế CHỦ TỊCH TRỌNG TÀI KINH TẾ NHÀ NƯỚC Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Trọng tài kinh tế Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 75-CP ngày 14-4-1975 của Hội đồng Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 62-HĐBT ngày 17-4-1984 của Hội đồng Bộ trưởng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trọng tài kinh tế Bộ, tỉnh và huyện; Căn cứ Nghị định số 28-HĐBT ngày 9-3-1988 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành bản quy định chính sách đối với các đơn vị kinh tế tập thể sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp, xây dựng, vận tải; Để bảo đảm việc xét xử các vụ tranh chấp về hợp đồng kinh tế được khẩn trương, kịp thời, tránh tốn kém cho các bên đương sự; Theo đề nghị của Trọng tài kinh tế các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Nay uỷ quyền thường xuyên cho Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương xét xử các vụ tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế sau đây: 1. Tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế giữa một bên là đơn vị kinh tế tập thể sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp, xây dựng, vận tải với một bên là đơn vị kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội thuộc quyền quản lý của Trung ương hoặc tỉnh khác, thì Trọng tài kinh tế nơi có đơn vị kinh tế tập thể xét xử. 2. Tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế giữa hai đơn vị kinh tế tập thể sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp, xây dựng, vận tải thuộc quyền quản lý của hai tỉnh khác nhau, thì Trọng tài kinh tế nơi có bên bị khiếu nại, xét xử. Điều 2.- Trường hợp các bên đương sự không tán thành quyết định xét xử của Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương đối với các vụ tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế được uỷ quyền xét xử nói ở điều 1 trên đây, thì trong vòng 1 tháng kể từ ngày nhận được quyết định xét xử, đương sự có quyền kháng cáo đến Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước. Trong khi chờ đợi xét xử kháng cáo các bên vẫn phải chấp hành quyết định xét xử. Việc giám sát xét xử và xét xử kháng cáo phải thực hiện theo đúng Thông tư số 105-TT/PC ngày 31-12-1987 của Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng dẫn công tác thanh tra chấp hành chế độ hợp đồng kinh tế, công tác giám sát xét xử và xét xử kháng cáo. Điều 3.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các đồng chí Chủ tịch Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
||||
Quyết định
Về việc uỷ quyền thường xuyên cho Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương xét xử tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế
Số hiệu: 190-QĐ/TT
- Cơ quan ban hành
- Trọng tài Kinh tế Nhà nước
- Ngày ban hành
- 20/8/1988
- Ngày hiệu lực
- 20/8/1988
- Người ký
- Tô Duy
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Trọng tài Kinh tế Nhà nước
07/TT-ĐKKD•Trọng tài Kinh tế Nhà nước
Hướng dẫn đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp của Đảng và đoàn thể
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/1993Thông tư
30-TT/ĐKKD•Trọng tài Kinh tế Nhà nước
Hướng dẫn bổ sung thực hiện đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/1992Thông tư
04-TT/ĐKKD•Trọng tài Kinh tế Nhà nước
Hướng dẫn thực hiện đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/1992Thông tư
06-TT/ĐKKD•Trọng tài Kinh tế Nhà nước
Hướng dẫn ghi các giấy tờ, biểu mẫu dùng trong đăng ký kinh doanh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/7/1991Thông tư
108/TT-PC•Trọng tài Kinh tế Nhà nước
Hướng dẫn ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế (theo Pháp lệnh HĐKT ngày 25/9/89 và Nghị định 17-HĐBT ngày 16/1/1990 của HĐBT quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế)
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/1990Thông tư
33/TT-NN-CT•Trọng tài Kinh tế Nhà nước
Hướng dẫn về ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế bán vật tư, mua nông sản
Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/1989Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.