|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập, bao gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục), Sở Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước thành phố, quận, huyện, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo 1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo (đính kèm Phụ lục 01, 02, 03, 04, 05; 06). 2. Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ sở giáo dục thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo quy định tại Quyết định này. Định mức thiết bị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này là tối đa; tùy theo điều kiện cụ thể của từng trường về diện tích phòng học; kinh phí thực hiện, để trang bị cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. 3. Việc mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ sở giáo dục phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, quy định của pháp luật về mua sắm tài sản công và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 4. Việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phải được thực hiện công khai, minh bạch, đảm bảo thực hành tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí. 5. Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng được công khai trên Cổng thông tin điện tử thành phố và Trang thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định ngày có hiệu lực từ ngày tháng năm 2023. Điều 4. Trách nhiệm thi hành 1. Các cơ sở giáo dục thực hiện mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo đúng tiêu chuẩn, định mức được ban hành theo Quyết định này. 2. Kho bạc Nhà nước thành phố, quận, huyện căn cứ tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng kèm theo quyết định này thực hiện kiểm soát chi đối với các cơ quan, đơn vị. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân quận, huyện kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo ban hành theo Quyết định này. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp đề xuất của các cơ quan, tổ chức báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo khi thấy cần thiết. 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cần Thơ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Số hiệu: 19/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Cần Thơ
- Ngày ban hành
- 19/9/2023
- Ngày hiệu lực
- 2/10/2023
- Người ký
- Nguyễn Văn Hồng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định '56/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 05/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 19/09/2023Ban hành
- 02/10/2023Bắt đầu có hiệu lực
- 05/01/2026Thay thế bởi Quyết định '56/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2017/QH14
Quản lý, sử dụng tài sản công
Hết hiệu lực một phầnQuyết định · 50/2017/QĐ-TTg
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 16/2019/TT-BGDĐT
Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành định mức vận chuyển đặc thù đường thủy (đường sông) trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý mạng cáp viễn thông treo nổi, cột ăng ten trong khu dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.