|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La _______________________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 60/TTr-STP ngày 16 tháng 5 năm 2019. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 06/6/2019 của UBND tỉnh Sơn La) ____________________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, đầu mối chủ trì, nội dung, trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là rà soát văn bản), hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là hệ thống hóa văn bản) trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; 2. UBND các huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); 3. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; 4. UBND các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã); 5. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan đến công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Chủ động, kịp thời, đúng trình tự, thủ tục và yêu cầu quản lý nhà nước. 2. Đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan. 3. Bảo đảm yêu cầu chuyên môn, chất lượng và hiệu quả công việc. 4. Đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan, đơn vị rà soát, hệ thống hóa văn bản và cán bộ, công chức, viên chức tham mưu rà soát, hệ thống hóa văn bản. 5. Việc rà soát, hệ thống hóa văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 4. Đầu mối chủ trì thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của HĐND, UBND tỉnh là đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND tỉnh. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của HĐND, UBND cấp huyện là đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND cấp huyện. 3. Chủ tịch UBND cấp xã là đầu mối chủ trì thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND cấp xã. 4. Sở Tư pháp, phòng Tư pháp và Công chức Tư pháp - Hộ tịch là đầu mối chủ trì trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo định kỳ 05 năm một lần. Điều 5. Nội dung thực hiện 1. Thực hiện công tác rà soát văn bản, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND tỉnh; rà soát văn bản, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã. 2. Lấy ý kiến cơ quan Tư pháp về kết quả rà soát văn bản. 3. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. 4. Xây dựng, triển khai kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo định kỳ.
Chương II TRÁCH NHIỆM VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
Điều 6. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND tỉnh 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế HĐND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND tỉnh có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình. Người đứng đầu tổ chức pháp chế hoặc đơn vị được giao thực hiện công tác pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản. 2. Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của HĐND, UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản. 3. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của HĐND, UBND cấp tỉnh. Điều 7. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND cấp huyện 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND cấp huyện có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình. 2. Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của HĐND, UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản. 3. Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của HĐND, UBND cấp huyện. Báo cáo kịp thời khó khăn, vước mắc với Chủ tịch UBND huyện trong quá trình rà soát, hệ thống hóa. Điều 8. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND cấp xã 1. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND cấp mình ban hành. 2. Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND phối hợp với Ban Pháp chế HĐND cùng cấp rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND cấp mình ban hành. Điều 9. Xác định văn bản cần rà soát 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1, 2 Điều 6, Khoản 1, 2 Điều 7 và Điều 8 Quy chế này có trách nhiệm xác định các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của mình theo quy định tại Điều 145 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 34/2016/NĐ-CP) ngay sau khi văn bản là căn cứ để rà soát được thông qua hoặc ký ban hành. 2. Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, kết quả điều tra, khảo sát và thông tin thực tiễn liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị, thủ trưởng các cơ quan đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này xác định các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của mình để phát hiện các nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo căn cứ rà soát quy định tại Khoản 2 Điều 142 và Điều 146 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. 3. Nội dung, trình tự rà soát văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 147, Điều 148, Điều 149, Điều 150 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Điều 10. Lấy ý kiến cơ quan tư pháp về kết quả rà soát văn bản 1. Trước khi trình UBND kết quả rà soát văn bản, các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát văn bản gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến của cơ quan tư pháp cùng cấp theo quy định tại Điều 153 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. 2. Trong thời hạn 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ rà soát của các cơ quan, đơn vị, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm nghiên cứu, cho ý kiến bằng văn bản đối với hồ sơ rà soát văn bản, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác. Điều 11. Trình xem xét, xử lý, kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản 1. Trên cơ sở ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, cơ quan, đơn vị rà soát có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản, trình UBND cùng cấp xem xét, quyết định xử lý hoặc kiến nghị HĐND cùng cấp xử lý kết quả rà soát. 2. Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị HĐNDcùng cấp xử lý kết quả rà soát. 3. Báo cáo kết quả rà soát văn bản được gửi cho UBND và cơ quan Tư pháp cùng cấp để theo dõi, tổng hợp. Điều 12. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần 1. Trước ngày 10 tháng 01 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan khác có trách nhiệm gửi danh mục các văn bản do HĐND, UBND cấp mình ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm liền kề trước đó và văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp. 2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị rà soát lập dự thảo Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để trình Chủ tịch UBND cùng cấp công bố chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. 3. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm công bố danh mục các văn bản do HĐND, UBND cấp mình ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm gửi đến UBND cấp huyện (Phòng Tư pháp) để theo dõi, tổng hợp. 4. Hình thức văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần là quyết định hành chính, phải được đăng Công báo và đăng trên Cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan rà soát (nếu có) hoặc niêm yết tại các địa điểm quy định tại Điều 98 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. 5. Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực được đưa vào danh mục để công bố định kỳ hằng năm là văn bản có thời điểm hết hiệu lực, thời điểm bắt đầu ngưng hiệu lực trong một năm (tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12). Điều 13. Xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo định kỳ 1. Định kỳ 05 (năm) năm theo quy định tại Điều 164 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng dự thảo kế hoạch hệ thống hóa văn bản tại địa phương để trình UBND cùng cấp xem xét, ký ban hành. Kế hoạch hệ thống hóa văn bản được xây dựng bao gồm các nội dung chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 166 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. 2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với dự thảo kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo đề nghị của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp. Điều 14. Tổ chức triển khai kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo định kỳ 1. Căn cứ vào kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo định kỳ đã được lãnh đạo UBND ký ban hành, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp làm đầu mối tổ chức triển khai kế hoạch tại địa phương; kiểm tra lại và tổng hợp kết quả hệ thống hóa của các cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, công bố. 2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại kế hoạch hệ thống hóa, thực hiện hệ thống hóa các văn bản thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị mình theo trình tự hệ thống hóa quy định tại Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và gửi kết quả cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp. 3. Sau khi kết quả hệ thống hóa văn bản được Chủ tịch UBND cùng cấp công bố, Sở Tư pháp phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh; Phòng Tư pháp phối hợp với Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan thực hiện việc đăng tải kết quả hệ thống hóa văn bản trên Cổng Thông tin điện tử của UBND cùng cấp. 4. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo đăng Công báo Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định của pháp luật. 5. Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo niêm yết danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định của pháp luật.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Chế độ báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản 1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm xây dựng báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch UBND cùng cấp. 2. Chế độ báo cáo, nơi nhận báo cáo: a) Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được gửi đến UBND tỉnh, đồng thời gửi đến Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. b) Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của UBND cấp huyện được gửi đến UBND, đồng thời gửi đến Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. c) Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của UBND cấp xã được gửi đến UBND cấp huyện, đồng thời gửi đến Phòng Tư pháp để Phòng Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện. 3. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê và hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp. 4. Nội dung báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 170 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Điều 16. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này tại đơn vị, địa phương mình. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời./. |
Quyết định
Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La
Số hiệu: 19/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 6/6/2019
- Ngày hiệu lực
- 20/6/2019
- Người ký
- Nguyễn Quốc Khánh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 15/10/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 06/06/2019Ban hành
- 20/06/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 15/10/2021Thay thế bởi Quyết định 23/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
055/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
059/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Quyết định
'26/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
'08/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định một số mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Nghị quyết
148/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/8/2025Quyết định
26/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.