|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định nội dung và định mức hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2018-2020 _________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Căn cứ Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh Đắk Lắk về phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 72/TTr-SNNNT, ngày 04 tháng 6 năm 2018; Công văn số 1931/SNN-PTNT ngày 24/7/2018. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung và định mức hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2018-2020. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các Sở, ngành liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo định kỳ 6 tháng, hành năm và đột xuất khi có yêu cầu. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị; các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 8 năm 2018./.
QUY ĐỊNH Quy định nội dung và định mức hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2018-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh) _________________
Chương I Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định nội dung và định mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách tỉnh nhằm khuyến khích phát triển hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND, ngày 30/8/2016 của HĐND tỉnh về phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020 (gọi tắc là Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND). 2. Những nội dung không nêu trong Quy định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2261/QĐ-TTg, ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND và các chính sách hiện hành của Nhà nước. 3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn thực hiện trong Quy định được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi vùng đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là Hợp tác xã nông nghiệp). 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức và quản lý hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 3. Nguyên tác, điều kiện hỗ trợ 1. Hỗ trợ phải theo kế hoạch, dự toán kinh phí được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ hàng năm và thực hiện hỗ trợ sau đầu tư (sau khi các Hợp tác xã thực hiện đầu tư) cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Quy định này. 2. Một nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất. 3. Hợp tác xã nông nghiệp thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và có lãi trong thời gian tối thiểu là 01 năm liền kề trước năm đề nghị hỗ trợ, trong đó ưu tiên cho Hợp tác xã có quy mô lớn về thành viên, Hợp tác xã đứng chân trên địa bàn các xã thuộc khu vực III của tỉnh. Chương II NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ Điều 4. Hỗ trợ bổ sung vốn lưu động Ngân sách tỉnh hỗ trợ bổ sung vốn lưu động phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã nông nghiệp. Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/01 Hợp tác xã và chỉ được hỗ trợ 01 lần. Điều 5. Hỗ trợ HTX nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất xây dựng trụ sở làm việc Hợp tác xã nông nghiệp có nhu cầu sử dụng dất để xây dựng trụ sở, nếu địa phương không còn quỹ đất công để giao cho hợp tác xã theo quy định thì ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí để các Hợp tác xã tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất xây dựng trụ sở. Mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/HTX và chỉ được hỗ trợ một lần chuyển nhượng. Điều 6. Hỗ trợ thiết bị văn phòng và máy móc phục vụ sản xuất Hợp tác xã đầu tư mua sắm thiết bị văn phòng làm việc (bao gồm: bàn ghế, tủ hồ sơ, máy vi tính) và máy móc phục vụ sản xuất được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí mua nhưng tối đa 50 triệu đồng/Hợp tác xã và chỉ được hỗ trợ một lần mua. Điều 7. Kinh phí thực hiện 1. Tổng kinh phí: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Kinh phí hỗ trợ hàng năm, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, đề xuất UBND tỉnh giao bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện hỗ trợ cho Hợp tác xã. 2. Nguồn kinh phí: bố trí từ ngân sách tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua tại Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 30/8/2016. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã tỉnh và các đơn vị có liên quan: hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các Hợp tác xã thực hiện có hiệu quả Quy định này. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu xây dựng Kế hoạch hỗ trợ hàng năm cho các Hợp tác xã bảo đảm đúng đối tượng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. c) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành. 2. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện các nội dung hỗ trợ cho các Hợp tác xã nông nghiệp. b) Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng. 3. Liên minh hợp tác xã tỉnh: Tham gia cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tư vấn, hướng dẫn các Hợp tác xã về hồ sơ, thủ tục theo quy định. 4. Hội Nông dân tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biế chính sách, tư vấn, hướng dẫn các Hợp tác xã về hồ sơ, thủ tục để thụ hưởng chính sách theo Quy định này. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ công khai đến các Hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn biết và thực hiện theo Quy định này. b) Kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo các phòng ban chức năng và UBND cấp xã tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy định này, thúc đẩy phát triển Hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số phát triển. c) Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 9. Việc sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị liên quan có văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định nội dung và định mức hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2018-2020
Số hiệu: 19/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 7/8/2018
- Ngày hiệu lực
- 17/8/2018
- Người ký
- Phạm Ngọc Nghị
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 23/2012/QH13
Hợp tác xã
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 193/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 02/2016/NQ-HĐND
Về phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 - 2020
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
34/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.